Nhãn hiệu NEC

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-43480
Ngày nộp đơn
12/10/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0036506-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NEC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-43480 ngày 12/10/1999, chủ đơn là NEC CORPORATION. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/09/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NEC
Số đơn
VN-4-1999-43480
Ngày nộp đơn
12/10/1999
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-43480
Số văn bằng bảo hộ
4-0036506-000
Ngày cấp văn bằng
02/03/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/10/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy dùng trong nhà bếp (chạy điện), máy làm lạnh.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện và điện tử: thiết bị và dụng cụ điện và điện tử, tất cả dùng cho việc thu nhận, truyền, lưu, tiếp âm, đầu vào và đầu ra của dữ liệu: hệ thống chuyển mạch trung tâm hiện số dùng trong văn phòng, bộ chuyển đổi hiện số dùng trong nhà riêng, hệ thống chuyển mạch đựng trong hộp, hệ thống truyền quang sợi, hệ thống truyền hiện số, bộ dồn kênh, hệ thống cáp điện cho tầu ngầm, hệ thống TV cáp, hệ thống thông tin dùng cho hội nghị, hệ thống liên lạc lưu động, hệ thống liên lạc sóng ngắn, hệ thống liên lạc qua vệ tinh (hệ thống liên lạc qua vệ tinh được tiếp đất hay có giá đỡ); thiết bị liên lạc bằng laze, thiết bị phát thanh và truyền hình, thiết bị video và studio, thiết bị điện tử trên không và trên máy bay, thiết bị kiểm tra và hướng dẫn cho tên lửa, thiết bị rada và radio dùng cho hàng hải, hệ thống điện tử bảo vệ, thiết bị radio xách tay và có thể dịch chuyển được, máy nhắn tin, máy fax, hệ thống điện thoại chủ, máy điện thoại không dây, máy tính có phần khung chính, máy tính dùng cho doanh nghiệp nhỏ, máy tính cá nhân, máy tính có chất lượng cao, đài phát thanh, phần mềm máy tính, đầu cuối và thiết bị ngoại vi của máy vi tính, bộ xử lý văn bản (máy tính), máy in (máy tính), ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-ROM; bộ kiểm tra, bộ điều biến dữ liệu, thiết bị bào soi (của bộ điều biến dữ liệu), máy quay đĩa quang, hệ thống máy tính sử dụng trong việc thiết kế, trong chế tạo sản phẩm và trong phân tích công nghệ, hệ thống nhận dạng lấy vân tay tự động, hệ thống đo từ xa và điều khiển từ xa, hệ thống kiểm tra mạng thông tin liên lạc, hệ thống kiểm tra tự động trong xây dựng, thiết bị điện tử dùng trong giáo dục, hệ thống kiểm tra tự động trong bưu điện, robot công nghiệp, thiết bị kiểm tra dùng số được máy tính hoá, thiết bị kiểm tra gắn với thiết bị siêu âm dưới nước, thiết bị bán dẫn và thiết bị chân không (radio), thiết bị kiểm tra và thiết bị đo, bộ nhớ (máy tính), máy vi tính, mạng ăng ten cửa, pin mẫu, mạch phân tích, thiết bị cặp xạc (điện), chất bán dẫn, chất bán dẫn có ảnh hưởng của gali asenua, đèn hai cực, thiết bị bán dẫn quang, mạch tích phân ghép, radio ống điện tử, bảng chỉ dẫn gắn đèn huỳnh quang, bảng hiệu chiếu sáng phát quang điện tử, thiết bị hiển thị tinh thể lỏng, bảng điện cho máy in (máy tính), ống điện tử, thiết bị có gắn laze, tụ điện, rơle, vòng đệm bịt kính (thiết bị điện), ống điện, laze khí (không dùng cho mục đích y tế), các loại điện trở khác nhau, bàn phím (máy tính), mối nối điện, bộ thu nhận TV, máy chiếu, bảng điện cho thiết bị hiển thị hiện mầu có chất thạch anh, bộ thu nhận vệ tinh dùng cho phát thanh trực tiếp, bộ thu nhận radio và TV dải rộng có độ rõ nét, máy ghi video catset, máy quay đĩa compact, bộ giải m

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ để chiếu sáng: đèn điện, đèn huỳnh quang, đèn nóng sáng, đèn có ánh sáng đỏ, công tắc điện cho đèn có ánh sáng đỏ, bộ khởi động cho đèn huỳnh quang và cho đèn có ánh sáng đỏ; thiết bị và dụng cụ làm nóng, bếp lò và các thành phần của chúng, máy điều hoà không khí, tủ lạnh, quạt thông gió, lò bếp.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ quảng cáo; dịch vụ thông tin truyền thông cho việc xúc tiến hàng hóa và cho các dịch vụ khác, dịch vụ tư vấn và cố vấn trong lĩnh vực kinh doanh, cung cấp thông tin liên quan đến kinh doanh, quản trị kinh doanh và thống kê trong kinh doanh, thương mại, xúc tiến bán hàng; cung cấp những thông tin nói trên vào đĩa CD-ROM hoặc thông qua mạng thông tin máy tính địa phương và toàn cầu; xuất nhập khẩu các mặt hàng khác; đại lý xuất nhập khẩu; dịch vụ tư vấn và quản lý kinh doanh bao gồm cả theo dõi việc cung cấp, điều phối, kiểm tra thống kê trong kinh doanh, phân phát và phân phối hàng hóa; dịch vụ tư vấn và thu xếp việc cung cấp hàng hóa giữa nhà buôn và người chuyên chở, dịch vụ cố vấn và thu xếp làm thủ tục hải quan rời bến giữa nhà buôn và người chuyên chở; dịch vụ môi giới khách hàng; dịch vụ cửa hàng bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ tài chính, dịch vụ mở tài khoản, dịch vụ thanh toán theo tài khoản, các dịch vụ liên quan đến cổ phiếu và trái phiếu, dịch vụ chuyển và cung cấp tiền cho các dịch vụ nói trên thông qua mạng thông tin máy tính địa phương và toàn cầu; dịch vụ môi giới khách hàng trong lĩnh vực tài chính; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ thanh toán liên quan đến công việc về nhà đất.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng, lắp ráp và lắp đặt các dụng cụ và thiết bị điện và điện tử; dịch vụ sử chương trình phần mềm và vị trí mạng của máy tính; dịch vụ xây dựng nhà cửa.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin liên lạc; dịch vụ thông tin viễn thông cửa ngõ cho việc truyền tin, truyền và gửi thư điện tử cùng các hình ảnh videom bao gồm cả dữ liệu thông tin hiện số thông qua hoặc phát qua truyền hình tương tác, qua audio, video và hệ phát đa kênh; dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến mạng lưới thông tin liên lạc, đến mạng thông tin máy tính, đến thiết bị thông tin viễn thông, đến thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, đóng gói, phân phát, lưu kho, bọc hàng, giao và chuyển hàng hoá; kiểm tra việc vận chuyển hàng hoá; dịch vụ thu xếp du lịch; theo dõi việc vận tải hàng hoá, xếp hàng vào kho và chuyên chở hàng hoá.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ liên quan đến các hình thức giáo dục, các dịch vụ có mục đích cơ bản là vui chơi, giải trí, tiêu khiển của mọi người, dịch vụ cung cấp liên quan đến vui chơi, giải trí, tiêu khiển, văn hoá, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao; cung cấp các thông tin trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao, vui chơi và giải trí; cung cấp thông tin cho tất cả các dịch vụ nói trên thông qua mạngt hông tin máy tính toàn cầu hoặc địa phương.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ về máy tính; cung cấp việc truy nhập và cho thuê việc truy nhập theo thời gian các cơ sở dữ liệu máy tính được nối với mạng thông tin máy tính toàn cầu hoặc địa phương, cung cấp việc truy nhập cho mạng thông tin máy tính toàn cầu hoặc địa phương đối với việc truyền và phổ biến thông tin một cách rộng rãi, cung cấp chương trình máy tính thông qua mạng thông tin máy tính toàn cầu hoặc địa phương, cung cấp sách và tạp chí trong các chủ đề rộng rãi, cung cấp việc truy nhập cho bảng thông tin điện tử trong các lĩnh vực rộng rãi, cung cấp các phương tiện cho việc thông tin theo thời gian thực với người sử dụng máy tính liên quan đến các chủ đề rộng rãi và dưới dạng chuyện phiếm; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho việc sáng tạo, thiết kế và bảo hộ vị trí mạng (máy tính) cho người khác, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ cố vấn kỹ thuật cho việc lập trình máy tính và phần cứng máy tính; các dịch vụ liên quan đến giám sát và kiểm tra kỹ thuật các thiết bị và dụng cụ điện tử bao gồm cả máy tính điện tử; dịch vụ cho thuê các phương tiện, thiết bị và dụng cụ điện và điện tử; dịch vụ cung cấp đồ ăn, thức uống; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NEC CORPORATION

7-1, Shiba 5-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 16/09/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NEC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-43480 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NEC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NEC?
Chủ đơn là NEC CORPORATION, địa chỉ 7-1, Shiba 5-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NEC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/10/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/10/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NEC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ