Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-42817
Ngày nộp đơn
14/08/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0036727-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-42817 ngày 14/08/1999, chủ đơn là BARCLAYS BANK PLC. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2001.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-1999-42817
Ngày nộp đơn
14/08/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-42817
Số văn bằng bảo hộ
4-0036727-000
Ngày cấp văn bằng
02/04/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/08/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các sản phẩm nằm trong nhóm này bao gồm thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kểm tra, cấp cứu và giảng dạy, thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi, máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ, máy tính tiền, máy tính, máy vi tính và thiết bị xử lý các dữ kiện; thiết bị dập lửa; nhóm này gồm cả: thiết bị và dụng cụ nghiên cứu khoa học dùng trong phòng thí nghiệm, thiết bị và dụng cụ điều khiển tàu thuỷ như : thiết bị và dụng cụ đo lường và truyền lệnh, các thiết bị và dụng cụ điện (thuốc nhóm này), thước đo góc, thiết bị văn phòng dùng cho phiếu đục lỗ, thiết bị trò chơi chỉ dùng với máy thu hình.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các sản phẩm nằm trong nhóm này bao gồm giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này không xếp trong các nhóm khác; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và dồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác); bài lá; chữ in, bản in đúc; nhóm này gồm cả: dao rọc giấy, máy nhân bản, tờ, túi và bao chất dẻo để bao gói.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các dịch vụ nằm trong nhóm này bao gồm dịch vụ quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; hoạt động văn phòng; nhóm này gồm cả: giới thiệu các loại sản phẩm (không kể vận chuyển) vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này; các dịch vụ gồm việc đăng ký, sao chép, soạn thảo, sưu tập, chuyển giao, hoặc hệ thống hoá các thông báo và đăng ký dạng văn bản, cũng như việc khai thác hoặc sưu tập các số liệu toán học hay thống kê; các dịch vụ của các hãng quảng cáo và các dịch vụ như phát hành tờ quảng cáo trực tiếp hay qua bưu điện, phát hành các mẫu hàng; nhóm này có thể liên quan đến việc quảng cáo những dịch vụ khác như các dịch vụ liên quan đến việc vay vốn của ngân hàng hoặc quảng cáo bằng đài phát thanh.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các dịch vụ nằm trong nhóm này bao gồm bảo hiểm, tài chính, tiền tệ; bât động sản; nhóm này gồm cả các dịch vụ liên quan đến tài chính hoặc tiền tệ, các dịch vụ của các quản trị viên bất động sản, tức là các dịch vụ về thuê nhà, đánh giá bất động sản hoặc cấp vốn; các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm như các dịch vụ của các hãng hoặc người môi giới có liên quan đến bảo hiểm, các dịch vụ được thực hiện cho người bảo hiểm và cho người được bảo hiểm, dịch vụ về ký hợp đồng bảo hiểm.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các dịch vụ nằm trong nhóm này bao gồm dịch vụ viễn thông; nhóm này gồm cả các dịch vụ chủ yếu bao gồm việc phát các chương trình phát thanh hoặc truyền hình.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Toàn bộ các dịch vụ nằm trong nhóm này bao gồm dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống trong nhà hàng; chỗ nghỉ tạm thời; chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và sắc đẹp; dịch vụ thú y và nông nghiệp; dịch vụ pháp lý; nghiên cứu khoa học và công nghệ; chương trình máy tính phần mềm; nhóm này gồm cả các dịch vụ cung cấp chỗ trọ, phòng, thức ăn do các khách sạn, nhà trọ, trại du lịch, nhà nghỉ, viện điều dưỡng, nhà điều dưỡng thực hiện; các dịch vụ được thực hiện bởi các cơ sở cung cấp thực phẩm hoặc đồ uống đã chế biến, đó là các dịch vụ của các hiệu ăn, của hàng tự phục vụ, căng tin, các dịch vụ cá nhân của các cơ sở chuyên đáp ứng các nhu cầu cá nhân những dịch vụ này gồm có các dịch vụ về hộ tống, mỹ viện, làm đầu, tang lễ hoặc hoả táng; các dịch vụ do các cá nhân tiến hành riêng lẻ hay tập thể với tư cách là thành viên của một tổ chức đòi hỏi trí tuệ cao và liên quan đến các khía cạnh lý thuyết hay thực hành trong các lĩnh vực phức tạp của hoạt động con nười; những dịch vụ này đòi hỏi người thực hiện phải có trình độ đại học sâu rộng hoặc trình độ tương đương; những dịch vụ như vậy được đại diện của các nghề nghiệp như các kỹ sư, nhà vật lý học, hoá học thực hiện; các dịch vụ của các hãng hoặc môi giới du lịch đảm bảo chổ ở khách sạn cho du lịch; các dịch vụ của các kỹ sư về đánh giá, ước lượng, nghiên cứu và báo cáo; các dịch vụ (không được xếp vào các nhóm khác) do các hiệp hội thực hiện cho chính các thành viên của chính mình.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BARCLAYS BANK PLC

54 Lombard Street, London EC3P 3AH, England

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.07.01
  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.09.02

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/05/2001. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-42817 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817?
Chủ đơn là BARCLAYS BANK PLC, địa chỉ 54 Lombard Street, London EC3P 3AH, England. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1999-42817 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/08/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/08/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-1999-42817 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ