Nhãn hiệu HITACHI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-41590
Ngày nộp đơn
28/04/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0041733-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HITACHI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-41590 ngày 28/04/1999, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D/B/A/ HITACHI, LTD.). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/02/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HITACHI
Số đơn
VN-4-1999-41590
Ngày nộp đơn
28/04/1999
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-41590
Số văn bằng bảo hộ
4-0041733-000
Ngày cấp văn bằng
20/06/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/04/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ gia công kim loại, Máy công cụ gia công kim loại, máy đột dập, máy tạo khuôn, máy cưa, máy mài, máy khoan, máy cắt, máy tiện, máy xẻ răm, máy đột thủng, máy cắt ren, máy taro đai ốc, máy gia công và cắt bánh răng, máy phay, máy doa, máy bào, máy đe, máy đào, máy mài nghiền, máy tạo khuôn kim loại ban đầu, máy xay cán, máy xay hình ống, máy đùn dây, máy hút dây, máy tạo khuôn kim loại thứ cấp, máy nén cơ, máy nén dùng tay, máy nén thuỷ lực, máy xén, máy rèn, máy uốn cong, máy tạo khuôn cho dây, máy hàn ga, máy cắt/máy hàn dùng oxyacetylene, máy hàn điện, máy công cụ có bánh dẫn chạy dòng, máy khoan dùng khí lực học, máy búa dùng khí lực học, máy nghiền điện, máy phun cát chạy điện, máy đầm chạy điện, máy khoan tay chạy điện, máy búa chạy điện, máy dẫn động chạy điện, cụm puli di động có đai ốc chạy điện, bộ giảm va (máy móc) chạy điện, máy đánh bóng chạy điện, máy xoắn (vặn) chạy điện, máy công cụ cắt kim loại, máy cắt bánh răng, máy khoan lỗ, máy nghiền quặng, mũi khoan của máy khoan, máy cắt phay ren, máy công cụ đơn, máy khoét rộng, máy phay cắt, mũi doa của máy doa, máy công cụ có hợp chất của kim loại với các bon và kim loại gắn kết, máy cắt cỏ hợp chất của kim loại với cácbon và kim loại gắn kết, máy công cụ có hợp chất của kim loại với cacbon và kim loại gắn kết chống ăn mòn, máy công cụ có hợp chất của kim loại với cacbon và kim loại gắn kết chống mài mòn, đầu của máy công cụ có hợp chất của kim loại với cácbon và kim loại gắn kết, mắt cắt kim cương, máy công cụ cắt, máy công cụ chống hao mòn, máy làm khuôn và bàn ren cho các sản phẩm kim loại, máy đúc khuôn, máy rèn tạo khuôn, máy nén đúc. Máy thiết bị khai thác mỏ: Máy tải cắt, máy cắt than, máy bơm giếng chạy dầu, máy khoan đá, máy khoan giếng, máy mài sắc, máy khoan quặng, máy chất tải, máy phay cỏ gắn thùng rửa quặng, máy bào than. Máy /thiết bị xây dựng, Máy/thiết bị vận chuyển hàng hoá, Máy/thiết bị xây dựng, Máy xúc như: Gầu xúc, cần cẩu nâng, máy xúc chạy điện, máy ủi gốc cây; Máy xây dựng cơ bản như: Máy khoan đất thăm dò địa chất, máy búa nện, máy tháo và đóng cọc, máy bơm vữa xi măng. Máy sắp xếp vị trí tại hiện trường công trường như: máy san đất, máy cạp đất, máy đầm, máy ủi, búa máy đóng cọc, xe lăn đường. Máy xây dựng bê tông như: Máy đặt bê tông, máy tạo rung bê tông, máy lát vỉa hè bê tông, máy trộn bê tông, máy định lượng. Máy lát nhựa hè đường như: máy phân phối nhựa đường, máy gia công nhựa đường, máy rải nhựa đường, máy trộn nhựa đường.Máy thu gom và thu lượm bùn như: máy nạo vét bùn, máy xúc bùn. Máy/thiết bị vận chuyển hàng hoá. Cần cẩu như: cần cẩu cáp, cần cẩu tự di chuyển, cần cẩu máy trục, cần trục deric, cần cẩu tự di chuyển trên cao, cần cẩu thép,

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công (không kể dụng cụ của thợ mộc), dây mài dao cạo, thép mài, đá mài, búa lót bạc, cái chàng, búa nhỏ, búa, dụng cụ cầm tay tuốc nơ vít, chìa vặn, tuốc nơ vít, cờ lê điều chỉnh được, cờ lê, cái bay (thợ nề), bàn là (không chạy điện), dụng cụ ghi nhãn mác (cầm tay), bàn thợ nguội, dụng cụ bóp, kìm nhọn đầu, dụng cụ chuốt móng, kìm, kìm cắt (kìm cắt theo đường thẳng), cái kẹp, bộ ngoạm, cuốc chim, rìu cuốc chim, cuốc dầm, xẻng, cái mai, gáo múc, xẻng xúc tuyết. Lọ mực của thợ mộc và các phụ kiện của chúng. Mực thợ mộc, compa thợ mộc, dây đánh dấu dùng với mực của thợ mộc, mực đánh dấu dùng với dây đánh dấu của thợ mộc, dây mài dao cạo bằng da, công cụ và dụng cụ cầm tay có lưỡi cắt sắc (không phải kiếm), cái kéo, bộ kéo, bộ kéo/kéo làm vườn (kéo có gờ sắc, kéo tỉa cành), bộ kéo mở hộp, bộ xén mỏng, kéo cắt mỏng, lưỡi kéo, cái đột dập (dùng tay), kéo kiểu miền tây, bộ kéo cắt vải, kéo dùng trong hiệu cắt tóc, dao, thiết bị cắt dùng tay, dao có lưỡi mỏng dùng trong nhà bếp, dụng cụ cắt rơm, dao gấp, dụng cụ cắt kính, dao cắt kim cương, dao cắt hoa quả, dao đánh vẩy, lưỡi cắt xén, dao dùng trong nhà bếp để thái cá mỏng, dụng cụ cắt thảm nhỏ trên sàn nhà, dao chạm trổ, dao nặng dùng trong nhà bếp, dao kéo ra được, dao thái rau, dụng cụ chặt thịt thành miếng, dao thái thịt, dao ăn, dao cạo, dao cạo an toàn, lươĩ dao cạo, dao cạo kiểu miền tây, tông đơ cắt tóc (không chạy điện), gầu múc, lao móc (đánh cá), gầu múc gạo, thìa múc đường, cái móc (dụng cụ cầm tay), gầu múc phân bón, cái đục, cái bào, cái khoan (cầm tay), cưa tay, cái cưa, cái rìu, cái dao rựa, cái liềm, cái hái, cái dìu nhỏ, cái rìu cỡ lớn, cái giũa, cái kiếm, cái dao phát, chuôi kiếm, cái cào vét, cái cuốc, cái cày, cái cào (dụng cụ cầm tay), cái dùng để tết (dụng cụ cầm tay), cái để làm khuôn giầy (dụng cụ cầm tay), dao cạo và tông đơ điện, bàn cạo râu điện, hộp cạo râu, bộ cắt sửa móng chân, bộ cắt sửa móng tay, cái bào cho khô, cái kẹp (gấp) đường, cái mở hộp, cái tán đinh ốc (không bằng kim loại quý), cái thìa, cái đĩa, cái đê (khâu vá), cái gọt phần may vá, dao lặn, cái đựng dao lặn, cái hái, cái kẹo kiềng, cái thìa vét chịu lửa, cái dập tắt than củi (cầm tay), cái kẹp chịu lửa, bình phun, bộ phun, thiết bị bốc hơi (cầm tay) diệt côn trùng, dao dùng cho bảng mầu, cái nhíp. Các dụng cụ cầm tay dùng trong gia đình như dao cạo râu điện, lưỡi dao cạo, dụng cụ mài dao chạy điện, dụng cụ cắt.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị/dụng cụ hoá học, vật lý. Thiết bị và dụng cụ làm thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, thiết bị sản xuất khí ga dùng trong phòng thí nghiệm, bộ ổn nhiệt dùng trong phòng thí nghiệm, khí cụ điều ấm dùng trong phòng thí nghiệm, đồ thuỷ tinh dùng trong phòng thí nghiệm, thiết bị bằng sành sứ dùng trong phòng thí nghiệm, lò nung dùng trong phòng thí nghiệm. khuôn, mẫu dùng trong phòng thí nghiệm. Thiết bị/dụng cụ đo. Thiết bị đo các đơn vị cơ bản, đồng hồ chỉ báo nhiệt độ, đồng hồ đo khí, nhiệt kế, thiết bị đo nước, cân, cán, cân, thiết bị đo bằng thước đo diện tích, thước. Thiết bị đo đơn vị dẫn xuất, Thiết bị đo áp xuất áp kế, thước đo mức, Thiết bị đo âm thanh, tốc độ kế góc, gia tốc kế, khúc xạ kế, Thiết bị đo ánh sáng, quang kế, cao độ kế, âm kế, rọi kế, Thiết bị đo độ rung, Thiết bị đo tiếng ồn, máy tính đường đi, Thiết bị đo tốc độ, nhiệt lượng kế, nhớt kế, mật độ kế, Thiết bị đo độ tập trung, trọng lực kế, Thiết bị đo hàng không, tỷ trọng kế, động lực kế, lưu lượng kế, Thiết bị đo độ chính xác, thước đo góc, thiết bị chia góc, cầu thể kế, dụng cụ đo độ nghiêng, giao thoa kế, Thiết bị đo độ thẳng, máy chiếu, thiết bị định cỡ và chia độ, Thiết bị đo độ dài, Thiết bị đo đường ren, thiết bị thử độ ráp của bề mặt, thiết bị thử độ phẳng, thiết bị kiểm tra tự động, thiết bị kiểm tra áp xuất tự động, thiết bị kiểm tra lưu lượng chất lỏng tự động, thiết bị kiểm tra thành phần chất lỏng tự động, thiết bị kiểm tra mức chất lỏng tự động, thiết bị kiểm tra nhiệt độ tự động, thiết bị kiểm tra độ đốt cháy tự động, thiết bị kiểm tra chân không tự động, thiết bị kiểm tra calo tự động, thiết bị kiểm tra chương trình. Máy/thiết bị thử vật liệu. thiết bị thử độ nén của kim loại, thiết bị thử độ cứng của kim loại, thiết bị thử độ bền vững của kim loại, thiết bị thử cao su, thiết bị thử bê tông, thiết bị thử xi măng, máy thử hàng dệt, thiết bị thử chất dẻo, thiết bị thử gỗ xẻ. Máy/thiết bị trắc địa. Vòng ngắm chuẩn (máy đo trắc địa), thiết bị khí tượng học, lá điện cực, thiết bị đo khoảng cách, máy đò tầm kính, cự ly, thước đo độ dócc, giá ba chân (cho camera), compa từ, kim của la bàn, la bàn có con quay hồi chuyển, la bàn có con quay hồi chuyển từ, thiết bị quang trắc, thiết bị đo mức nhiên liệu, máy kinh vĩ đo độ chính xác, thước đo, dây xích của máy đo trắc địa, biển báo, kính ngắm qua kinh tuyến, thước đo mẫu, thiết bị đo thiên văn học, kính ngắm qua kinh vĩ có chia độ, kính quang phổ thiện văn học, kính viễn vọng thiên đình, tấm chỉ nhiệt độ (nhiệt kế), thiết bị thử độ rỉ. Máy/thiết bị kiểm tra và phân phối điện. Bộ biến đổi kiểu xoay; Thiết bị gây biến tính theo giai đoạn. Thiết bị kiểm tra hoặc phân phối chạy điện, công tắc, rơ le, bảng mạch, bộ kiểm tra,

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị/dụng cụ y tế. Thiết bị/dụng cụ chẩn đoán bệnh, ống soi dạ dày, Thiết bị chữa bệnh ngoài da, áp kế mắt, cái banh, máy đo huyết áp, Thiết bị thử máu, kính soi đáy mắt, thiết bị đo khung xương chậu, que thăm dò, máy ghi điện tim, thiết bị điều trị bệnh suy yếu lưỡi, cặp nhiệt độ dùng ở trạm y tế, thiết bị dùng để gõ vào ngực và đầu gối để chẩn đoán bệnh, ống nghe để khám bệnh, máy để đo sức nghe, thiết bị điều trị bện viêm não. Thiết bị/dụng cụ phẫu thuật; Dao mổ sắc, dụng cụ banh miệng vết mổ, dụng cụ dùng để kẹp thai, thiết bị dùng để nâng người bệnh, thiết bị giải phẫu ngực, thiết bị trị bệnh sỏi thận, thiết bị mỏ vịt dùng cho sản khoa và phụ khoa, thiết bị bào xương, thiết bị cưa xương, thiết bị khoan xương, thiết bị phẫu thuật chỉnh hình, phuốc sét dùng để nắm sửa, đốt điện, thiết bị phẫu thuật xương chạy điện, dao mổ điện, dao mổ không sắc, dao mổ, thiết bị tách (phẫu thuật), kéo (phẫu thuật), phẫu thuật bằng biện pháp đốt bạch kim, thiết bị chỉnh đa, ống nang, thiết bị sắp xếp lại xương, thiết bị hô hấp có thuốc gây mã, thiết bị điều trị bệnh và ống dẫn trứng. Thiết bị/dụng cụ chữa bệnh. Thiết bị hô hấp, thiết bị hô hấp dùng õy, thiết bị chữa bệnh dùng tia cực tím, thiết bị điều trị chứng tràn khí ngực nhân tạo, thiết bị chữa bệnh bằng đèn thuỷ ngân, thiết bị châm cứu, thiết bị chữa bệnh bằng đèn cacbon, ống tiêm, kim tiêm vô trung, thiết bị truyền, thiết bị chữa bệnh bằng siêu âm chẩn đoán, thiết bị chữa bệnh sóng ngắn, thiết bị tắm để chữa bệnh, thiết bị phun dùng cho mục đích y học, thiết bị khâu vết mổ, thiết bị chữa bệnh bằng phỏng xạ, thiết bị matxa, lồng kính cho trẻ sơ sinh, thiết bị truyền máu. Thiết bị bệnh viện; Bàn mổ, cáng có bánh xe, giá để dụng cụ y tế, bàn để thiết bị y tế, tủ đựng thiết bị y tế, bàn giải phẫu, giá gắn cố định để đèn dùng cho việc giải phẫu, thiết bị khử trùng, bàn khám, cảng, bản kê đơn thuốc, thiết bị dược; Thiết bị/dụng cụ nha khoa. Thiết bị chỉnh răng, thiết bị làm sạch răng, cái kẹp, cái khoan răng, cái panh để căng ra, ghế ngồi chữa răng, thiết bị cậy cao răng, thiết bị đục lỗ răng, thiết bị lắp bộ phận giả, bộ chữa răng. Thiết bị/dụng cụ thú y. Thiết bị dùng để thiến, thiết bị cho việc sinh sản của động vật, thiết bị/dụng cụ giải phẫu, thiết bị thú y hình móng ngựa. Thiết bị y tế phụ và thiết bị/dụng cụ để chỉnh răng; Mắt giả, chân tay giả, da nhân tạo dùng cho mục đích phẫu thuật, thắt lưng có đệm lót dùng cho người bị chứng tháot vị, áo mặc hẹp vùng thắt lưng dùng để chữa bệnh, nẹp, đai dùng buộc cho người bị bệnh trĩ, thắt lưng buộc rốn (y tế), băng đàn hồi dùng cho phẫu thuật, thiết bị chỉnh cột sống, đai buộc bụng (y tế), thiết bị trợ giúp đi lại cho người bện

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đèn điện; thiết bị thắp sáng cố định. Đèn hồ quang, đèn hàn chạy điện (đèn soi bỏ túi), chao đèn ( cho bóng đèn hình cầu), đèn huỳnh quang, đèn an toàn dùng dưới lòng đất, đèn sát trùng, đèn chùm, đèn dụ cá, đèn thuỷ ngân/đèn hồ quang thuỷ ngân, đèn quýet, đèn hồng ngoại, đèn mặt trời nhân tạo, đèn pha, đèn dinamo cho xe cộ, đèn nung sáng, thiết bị nung thắp sáng được gắn cố định, thiết bị thắp sáng chayh điện gắn cố định có thể tháo ra, bóng đèn cỡ nhỏ. Đèn chiếu có chao bằng giấy có thể xách tay (đèn chiếu kiểu Trung Quốc), đèn chạy khí gas, đèn chạy dầu, bóng đèn. Lò đất, lò nung, lò sấy công nghiệp. Lò phản ứng hạt nhân. Lò nung nóng, lò sấy khô, lò nung những thiết bị nhúng ướt trong hầm khai thác, lò nung sắt hỗn hợp, lò nướng, lò sấy điền, lò thổi nóng, lò phát sinh (lò nguồn), lò nấu chẩy, nồi nấu kim loại, lò kiểu xoay. Thiết bị sưởi nóng dùng cho cá nhân. Thiết bị sưởi nóng chạy khí gas, thiết bị sưởi nóng chạy than, thiết bị sưởi nóng chạy dầu, thiết bị sưởi nóng chạy dầu có bấc, lò sấy nóng, lò than. Nồi hơi. Thiết bị làm nóng nước ăn, lò nung sơ bộ chạy khí, nồi hơi của xe cộ chạy bằng hơi nước, thiết bị tăng nhiệt chạy hơi nước, thiết bị làm giảm quá nhiệt chạy hơi nước (máy điều chỉnh nhiệt), thiết bị nạp nhiên liệu (thiết bị cung cấp than), nồi hơi dùng cho hàng hải, máy/thiết bị phun tia tro, nồi hơi dùng trên đường bộ. Thiết bị làm nóng nước chạy ga, thiết bị làm nóng; bàn bếp, bồn rửa. Thiết bị làm nóng, thiết bị làm nóng chạy ga, lò chạy dầu, lò sấy. Thiết bị ướp lạnh/làm lạnh. Thiết bị làm lạnh chạy ga, máy làm đá, máy làm lạnh, thiết bị làm mát bằng cách bay hơi, ống làm mát, tủ lạnh, tủ làm lạnh, tủ ướp lạnh. Máy/thiết bị dùng trong mỹ viện hoặc hiệu cắt tóc nam. (không kể ghế ngồi để cắt tóc) như: máy sấy tóc (loại có vỏ bọc), thiết bị làm nóng tóc bằng hơi nước trong hiệu cắt tóc, thiết bị hấp khăn lau bằng hơi, chậu gội đầu.Thiết bị/dụng cụ nấu nướng công nghiệp. Nồi nấu công nghiệp, bình đun nước sôi công nghiệp, nồi cơm công gnhiệp, chao rang công nghiệp, chảo rán công nghiệp, thiết bị làm nóng để tách vỏ công nghiệp, thiết bị hấp để cắt mỏng công nghiệp, thiết bị nấu trộn công nghiệp. Hộp đá, tủ đá, tủ làm mát làm đá, thiết bị sấy khô thức ăn cho gia súc, thiết bị thanh trùng sữa, thiết bị sấy khô, thiết bị thu hồi, thiết bị sinh hơi nước, thiết bị làm bay hơi, thiết bị trưng cất, thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị điều hoà không khí hoặc làm nóng không khí, thiết bị làm nóng không khí, lò sấy nóng chạy khí, thiết bị làm nóng nước, thiết bị làm nóng chạy hơi nước, thiết bị điều hoá không khí cảm ứng, máy điều hoá không khí trung tâm, bộ tản nhiệt, máy điều hoá không khí lắp trên cửa sổ, hệ thống làm ấm vỉa hè (dùng làm tuyết

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D/B/A/ HITACHI, LTD.)

6-6, Marunouchi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 100-8280, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/04/1999 đến 06/02/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HITACHI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-41590 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HITACHI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HITACHI?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D/B/A/ HITACHI, LTD.), địa chỉ 6-6, Marunouchi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 100-8280, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HITACHI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/04/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/04/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HITACHI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ