Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá
Vật liệu nổ công nghiệp.
Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.
Nhãn hiệu M MICCO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-30695 ngày 18/09/1996, chủ đơn là Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hoá chất mỏ - TKV(VN). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Đại Tín và Liên Danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/10/2015.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:
Vật liệu nổ công nghiệp.
Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.
Hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu bao gồm: quần, áo, mũ mềm, khẩu trang, găng tay.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Dịch vụ xuất nhập khẩu vật liệu nổ.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ vận tải đường thuỷ và đường bộ vật liệu nổ, dịch vụ bảo quản vật liệu nổ.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Dịch vụ phối chế, thử nghiệm vật liệu nổ, cung ứng vật liệu nổ.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Công ty TNHH một thành viên công nghiệp hoá chất mỏ - TKV(VN)
Phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 16/05/2011 (VI) Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp(VN)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Đại Tín và Liên Danh
Tầng 5, số 92-98 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.15.24
26.11.13
9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 07/10/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.