Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ
Dịch vụ xuất bản sách, tạp chí, ấn phẩm xuất bản định kỳ và tài liệu.
Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Nhãn hiệu TIPLO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-28979 ngày 03/06/1996, chủ đơn là lin min-shen.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/1997.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Dịch vụ xuất bản sách, tạp chí, ấn phẩm xuất bản định kỳ và tài liệu.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Các dịch vụ làm đại diện cho việc nộp đơn sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, bản quyền tác giả, nhãn hiệu tiêu chuẩn ở trong nước cũng như nước ngoài và xử lý các vấn đề có liên quan; các dịch vụ làm đại diện cho việc thuê, chuyển nhượng, cấp giấy phép đăng ký các quyền sở hữu trí tuệ như sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, bản quyền trong nước và nước ngoài... và các dịch vụ cố vấn, tư vấn có liên quan, các dịch vụ làm đại diện, cố vấn và tư vấn cho các vụ kiện dân sự và mang tính chất phạm tội, bảo vệ cho phiên toà quân sự; nghi thức hành chính, các cuộc tranh chấp thương mại quốc tế, các vấn đề thuộc về hàng hải, các cuộc đầu tư trong nước và nước ngoài, sự hợp tác kỹ thuật, cuộc thi không công bằng và các vấn đề luật pháp mang tính chất đoàn thể, các cuộc dự thảo và nghiên cứu vấn đề luật pháp, cuộc phân xử, việc đăng ký đất đai; biên tập, dịch thuật, các dịch vụ lập chương trình cho máy tính và xử lý dữ liệu; các dịch vụ chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức, đón tiếp và tài trợ cho các hội nghị, mít tinh, các cuộc hội thảo và các lớp học.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
7th Floor, We Sheng First Building, No. 125, Nanking East Road, Sec. 2, Taipei, Taiwan
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến
29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/07/1997. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.