Nhãn hiệu HKS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-19917
Ngày nộp đơn
26/09/1994
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0017197-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HKS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-19917 ngày 26/09/1994, chủ đơn là HKS CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/09/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HKS
Số đơn
VN-4-1994-19917
Ngày nộp đơn
26/09/1994
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-19917
Số văn bằng bảo hộ
4-0017197-000
Ngày cấp văn bằng
03/07/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/09/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu phanh (chất lỏng dùng cho bộ hãm thủy lợi).

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu, bao gồm cả: dầu dùng cho các loại động cơ, dầu dùng cho các bộ truyền động vi sai, bánh răng vi sai, dầu bánh răng, dầu cho các bộ truyền động bằng bánh răng, hộp số.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị, phụ tùng, động cơ và hộp số gồm cả: pít tông, vòng găng pít tông, trục khuỷu, thanh nối, thanh truyền, trục cam, xích cam, nắp cam, đầu đệm, cơ cấu van phân phối, lò so phân phối, tấm đệm, vòng đệm, bộ phân phối, các loại vòng, đai, mặt phẳng tựa, bánh đà; các thiết bị, cơ cấu bôi trơn, gồm cả: bơm dầu, lọc dầu, đường dẫn dầu bôi trơn, bộ làm mát dầu ống mềm lắp đặt; hệ thống xả và giảm thanh, gồm cả: bộ tiêu âm, các thi tiết của bộ tiêu âm, cụm ống xả, van nạp của hệ thống xả (các phần của bộ tiêu âm bao gồm bộ biến đổi bằng chất xúc tác và phần ống trước ống nối cụm ống xả và bộ biến đổi bằng chất xúc tác); tua bin nạp liệu và bộ nạp liệu super; hệ chuyển hoá năng lượng nạp liệu tua bin, gồm cả: hệ thống tua bin, bộ tua bin, cửa thải, van thải, hệ thống làm mát (bao gồm bộ làm mát dầu, bộ phận làm nguội trung gian và bộ tản nhiệt), bộ làm nguội trung gian bằng không khí, bộ điều chỉnh van, bộ ly hợp bằng áp xuất, van nạp không khí, buồng điều áp, chất hãm, thiết bị hãm, cụm ống hút, bộ điều chỉnh và giới hạn sự gia tăng áp, các bộ van điều chỉnh biến đổi (điều chỉnh hiện tượng quá áp qua hoạt động của các cơ cấu của nó, vòi phun nhiên liệu, hệ thống đánh lửa, và các linh kiện (bao gồm bugi và cuộn đánh lửa), động cơ máy bay, động cơ cho các loại mô hình được điều khiển từ xa bằng tín hiệu vô tuyến (ôtô, máy bay, tầu thủy), (không là các bộ điều chỉnh chân không), kim phun nhiên liệu, đường dầu bôi trơn, các loại ống, hệ thống cảm ứng (bao gồm bộ lọc không khí, làm sạch không khí, cụm ống hút, buồng điều áp và đường hút), bộ chế hoà khí, động cơ cho các loại mô hình máy bay.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị và dụng cụ điện- điện tử: các thiết bị, dụng cụ để kiểm tra và điều khiển, bộ điều chỉnh điện tử, thiết bị đo thời gian dùng cho tua bin, thiết bị đo thời gian điện tử, máy tính toán nhiên liệu, bộ chỉ báo nhiên liệu, bộ cảm nhận luồng khí, máy tính điều khiển biểu đồ, bộ cảm ứng, bộ đổi mạch áp suất, bộ dây dẫn, các loại dưỡng, calip cỡ mẫu chuẩn, định cỡ, mẫu để đo; dụng cụ đo,công tơ (thiết bị đo): đồng hồ đo tăng áp tua bin, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo các giá trị cực đại lưu lại, đồng hồ đo hiệu điện thế, dụng cụ đo nhiệt độ dầu, bộ điều khiển bộ phun nhiên liệu, đồng hồ đo cường độ dòng điện, thiết bị đo hỗn hợp trộn, thiết bị đo nhiên liệu, hệ thống ngắt nhiên liệu, các thiết bị, linh kiện dùng cho đánh lửa từ xa, dụng cụ đo nhiệt độ bộ phận làm nguội trung gian, dụng cụ đo nhiệt độ chất xả, bộ đo luồng khí, tốc kế góc, thiết bị đo áp suất nhiên liệu, thiết bị đo áp suất dầu, đồng hồ đo nhiệt độ của nước, thiết bị ngắt (khống chế tốc độ), thiết bị điện tử điều chỉnh van; thiết bị và đồng hồ đo các loại cho máy bay: đồng hồ đo cường độ dòng điện, đồng hồ đo hiệu điện thế, tốc kế góc, đồng hồ đo nhiệt độ của dầu, đồng hồ đo áp suất nhiên liệu, thiết bị đo hỗn hợp trộn, đồng hồ đo nhiên liệu, dụng cụ đo mức nâng, hạ độ cao, máy đo độ cao, dụng cụ đo nhiệt độ chất xả, dụng cụ đo nhiệt độ buồng hút, thiết bị đo áp suất của dầu, thiết bị đo nhiệt độ của nước, thiết bị đo vận tốc bay, bộ đo độ khuếch đại, đồng hồ đo áp suất.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị, phụ tùng, động cơ và hộp số và hộp số gồm cả (cho các phương tiện giao thông đường bộ); pít tông, vòng găng pít tông, trục khuỷu, trục cam, xích cam, nắp cam, đầu đệm, cơ cấu van phân phối, lò so phân phối, thanh nối, thanh truyền, bộ phân phối, các loại vòng, đai, mặt phẳng tựa, bánh đà; các bộ phận của phương tiện giao thông đường bộ; bộ giảm xóc, các loại giá treo, các loại lò xo, bộ phận phanh, vỏ bọc khớp ly hợp, khớp trục, đĩa ly hợp, các bộ truyền lực, các hệ thống truyền tự động cải tiến; các thiết bị, cơ cấu bôi trơn, gồm cả (cho các phương tiện giao thông đường bộ): bơm dầu, lọc dầu, đường dẫn dầu bôi trơn, bộ làm mát dầu ống mềm lắp đặt; hệ thống xả và giảm thanh, gồm cả (cho các phương tiện giao thông đường bộ): bộ tiêu âm, các chi tiết của bộ tiêu âm, cụm ống xả, van nạp của hệ thống xả, (các phần của bộ tiêu âm bao gồm bộ biến đổi bằng chất xúc tác và phần ống trước ống nối cụm ống xả và bộ biến đổi bằng chất xúc tác và phần ống trước ống nối cụm ống xả và bộ biến đổi bằng chất xúc tác); tua bin nạp liệu và bộ nạp liệu super (cho các phương tiện giao thông đường bộ), hệ chuyển hoá năng lượng nạp liệu tua bin, gồm cả: hệ thống tua bin, bộ tua bin, cửa thải, van thải, hệ thống làm mát (bao gồm bộ làm mát dầu, bộ phận làm nguội trung giam và bộ tản nhiệt), bộ làm nguội trung gian bằng không khí, bộ điều chỉnh van, bộ ly hợp bằng áp suất, vòi phun nhiên liệu, hệ thống đánh lửa và các linh kiện (bao gồm bugi và cuộn đánh lửa), máy bay cùng các bộ phận và phụ tùng của chúng, xe đua kiểu gocart (kart), van nạp không khí, buồng điều áp, chất hãm, thiết bị hãm, cụm ống hút, bộ điều chỉnh và giới hạn sự gia tăng áp, các bộ van điều chỉnh biến đổi (điều chỉnh hiện tượng quá áp qua hoạt động của các cơ cấu của nó không là các bộ điều chỉnh chân không), kim phun nhiên liệu, đường dầu bôi trơn, các loại ống, hệ thống cảm ứng (bao gồm bộ lọc không khí, làm sạch không khí, cụm ống hút, buồng điều áp và đường hút), bộ chế hoà khí; các phương tiện vận chuyển đường bộ, đường không và đường thủy (kể cả ôtô, môtô, máy bay, tàu thủy).

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy viết thư (giấy viết và giấy dùng để ghi chép), phong bì, bưu thiếp, bút máy, tờ mẫu, nhãn dính, bút bi.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

áo dùng để luyện tập, áo sơ mi, áo jackets, mũ mềm không có vành, áo khoác không lót, áo lót, gi-lê, bộ áo liền quần.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mẫu thêu dùng để gắn lên quần áo.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HKS CO., LTD.

2266, Kamiide, Fujinomiya-shi, Shizuoka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "HKS".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.08

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/09/1994 đến 23/09/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  9. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HKS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-19917 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HKS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HKS?
Chủ đơn là HKS CO., LTD., địa chỉ 2266, Kamiide, Fujinomiya-shi, Shizuoka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HKS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/09/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/09/2004.
Phần nào của nhãn hiệu HKS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "HKS". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HKS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ