Nhãn hiệu STAR TV

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1993-19544
Ngày nộp đơn
23/11/1993
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0016406-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu STAR TV được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-19544 ngày 23/11/1993, chủ đơn là STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/1995.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
STAR TV
Số đơn
VN-4-1993-19544
Ngày nộp đơn
23/11/1993
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1993-19544
Số văn bằng bảo hộ
4-0016406-000
Ngày cấp văn bằng
11/04/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/11/2003 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và các vật dụng làm từ giấy, các tông và các vật dụng làm từ các tông, các ấn phẩm, báo và các xuất bản định kỳ, sách và các tạp chí liên quan đến vô tuyến, giải trí, vận hành vô tuyến vệ tinh và máy tính vệ tinh; văn phòng phẩm; ảnh, thư mục, phiếu thư mục, phiếu tin, đề can, phiếu các dữ liệu, giấy dùng cho máy tính, thiếp tặng quà, các biểu mẫu in sẵn, bìa sách, bút viết; nhãn, phiếu ghi tên, địa chỉ để gửi hành lý; thẻ, sổ tay máy tính; chương trình vô tuyến; ruy băng dùng cho chương trình máy tính; chương trình máy tính ở dạng biểu mẫu in sẵn; vật liệu dùng để giảng dạy và học tập (không kể máy móc); máy chữ và các đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ truyền thanh và truyền hình; truyền các chương trình vô tuyến; vận hành máy truyền vô tuyến đất- đến-vệ tinh để truyền các tín hiệu tới vệ tinh; tiếp âm các chương trình vô tuyến bằng vệ tinh; vận hành hệ ăng-ten thu nhận vệ tinh-tới-đất; chuyển đổi tần suất tín hiệu sóng cực ngắn được tiếp âm bởi vệ tinh; truyền các chương trình vô tuyến đã được tiếp âm bởi hệ ăng-ten thu nhận vệ tinh bằng cáp hoặc bằng nút nối sóng cực ngắn tới máy thu vô tuyến của người sử dụng; vận hành mạng lưới cáp vô tuyến; cung cấp và vận hành radio, điện thoại, điện tín, vệ tinh và hệ thống thông tin liên lạc mạng lưới cáp; dịch vụ truyền tin tức và truyền tin trên màn hình; dịch vụ truyền viễn thông và điện tử; dịch vụ truyền các dữ liệu và thông tin bằng điện tử, máy tính, dây cáp, radio, nhắn tin vô tuyến, máy in viễn thông, truyền thư viễn thông, gửi thư điện tử, sao chép viễn thông, vô tuyến, sóng cực ngắn, tín hiệu laze, vệ tinh thông tin liên lạc hoặc các phương tiện thông tin liên quan khác; cung cấp các thiết bị thông tin liên lạc cho việc trao đổi các dữ liệu bằng thiết bị điện tử; dịch vụ liên quan đến thông tin dữ liệu; dịch vụ truyền, cung cấp hoặc giới thiệu thông tin kinh doanh nội bộ từ ngân hàng dữ liệu lưu trữ trong máy tính; cho thuê các thiết bị thông tin; dịch vụ phân chia thời gian cho các thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED

CRAIGMUIR CHAMBERS, P.O.BOX71, ROAD TOWN, TORTOLA, BRISTISH VIRGIN ISLANDS

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.10

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/05/1995. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu STAR TV hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1993-19544 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu STAR TV đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu STAR TV?
Chủ đơn là STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED, địa chỉ CRAIGMUIR CHAMBERS, P.O.BOX71, ROAD TOWN, TORTOLA, BRISTISH VIRGIN ISLANDS. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu STAR TV được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/11/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/11/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với STAR TV hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ