Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá
Xe cộ, phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-14644 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-14644 ngày 21/07/1993, chủ đơn là CATHAY PACIFIC AIRWAYS LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/06/2013.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Xe cộ, phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Bài lá, thẻ hành lý, bưu ảnh, thẻ hội viên, nhãn có sẵn cồn dính, cuốn sách mỏng, tờ giấy rời, cuốn sách nhỏ, thời gian biểu, bản đồ, sách chỉ dẫn, sách lập kế hoạch du lịch, cặp bằng giấy, dụng cụ gập giấy, thiếp chúc mừng lễ giáng sinh, thiếp chúc mừng năm mới kiểu Trung Quốc, áp phích, bút bi, bút chì, dụng cụ cắt băng, giá nhựa (để giữ cuốn sách mỏng), gập giấy và cặp bằng nhựa, bưu thiếp và hòm trưng bày, lịch, sổ nhật ký, giấy viết thư, bộ đựng đồ trên bàn học sinh, phòng bì, giấy viết, tạp chí, sách, tấm lót cho cốc bia, khăn ăn, chữ in, bản in đúc clise, giấy gói, các biểu mẫu, văn phòng phẩm, giấy chứng nhận catalo, thẻ hành lý ghi tên và địa chỉ, tất cả ấn phẩm và hàng hóa trong nhóm này.
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Dịch vụ thông tin du lịch; các dịch vụ trong chuyến bay; dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không, thu xếp du lịch, đặt chỗ trước cho du lịch bằng đường không, đường sắt, đường biển và cho thuê xe du lịch, dịch vụ bốc dỡ hàng, xếp và phân phát hành vận chuyển bằng hàng không; dịch vụ vận chuyển hàng hoá, lưu kho hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không; dịch vụ phân phát các bưu kiện, dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; dịch vụ văn phòng du lịch; đi kèm người du lịch; dịch vụ lưu kho hàng hóa; vận chuyển hành lý, hàng hóa và hành khách đến và ra khỏi sân bay.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
CATHAY PACIFIC AIRWAYS LIMITED
8/F, North Tower, Cathay Pacific City, 8 Scenic Road, Hong Kong International Airport, Lantau, Hong Kong (VI) CATHAY PACIFIC AIRWAYS LIMITED(HK)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Luật TNHH Phạm và Liên danh
8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
03.07.17
6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 10/06/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.