Nhãn hiệu KONICA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1992-06177
Ngày nộp đơn
29/02/1992
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0005643-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KONICA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1992-06177 ngày 29/02/1992, chủ đơn là KONICA CORPORATION(JP). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/09/2005.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KONICA
Số đơn
VN-4-1992-06177
Ngày nộp đơn
29/02/1992
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1992-06177
Số văn bằng bảo hộ
4-0005643-000
Ngày cấp văn bằng
25/08/1992
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/03/2002 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuốc hiện và tông màu dùng cho máy điện ký; phim không phơi sáng sử dụng cùng với máy quay để ghi hình ảnh nhìn thấy được trên màn hình CRT trong máy chuẩn đoán y tế; các chất hoá học dùng để cử lý phim X- quang phơi sáng trong y tế; giấy vẽ đồ thị, kính ảnh khô dùng cho công nghệ vẽ đồ thị, phim vẽ đồ thị; giấy in bản kẽm và phim in bản kẽm tất cả là loại không phơi sáng; tấm kẽm nhạy hoá dùng cho công nghệ in ofset (không phơi sáng), các chất hoá học dùng để xử lý phim vẽ đồ thị không phơi sáng; giấy và bản kẽm; chất và/chế phẩm hiện ảnh như vật liệu nhiếp ảnh dùng trong phòng tối, bản kẽm khô không phơi sáng dùng cho nhiếp ảnh, các sản phẩm hoá học nhạy bắt sáng; các chất nhạy bắt sáng, nhũ tương ảnh phim chụp ảnh dùng trong công nghiệp, phim dùng để sao và microphim tất cả các loại không phơi sáng, giấy ảnh và phim chụp (không phơi sáng); phim dùng để đồng nhất ảnh chụp (không phơi sáng), phim chụp ảnh dùng trong đo lường khoa học (không phơi sáng); phim chụp ảnh dùng trong nhiếp ảnh đặc biệt (không phơi sáng), phim X-quang (không phơi sáng); các chất thử hoá học; các chất thử được dùng cùng với các phân tích máu để làm chuẩn đoán y học cho việc phân tích máu; các bộ phận và thành phần của tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in điện tử; thiết bị in điện tử; máy chuẩn bị bản in; máy trộn hoá chất; các bộ phận và thành phần của các sản phẩm kể trên.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy quay video và phụ tùng thay thế của nó; máy ghi băng video, camera điện tử, máy nhìn điện tử, máy quay đĩa video, băng audio và băng video, đĩa audio và đĩa video; đĩa nhớ từ tính, máy tính, các thiết bị đầu ra của máy tính, các thiết bị đầu vào của máy tính, bộ nhớ là thành phần cấu tạo của máy tính, thiết bị fax, tấm phân cách để dùng với máy tính; đĩa mềm, đĩa quang, thiết bị xử lý từ ngữ, thiết bị ghi viết điện tử; máy sao chụp ảnh (máy sao giấy thường) bộ phận nạp tư liệu tự động, cassette và máy phân loại, tất cả thuộc phụ tùng thay thế của máy sao chụp ảnh; ổ đĩa mềm, camera ghi hình nhìn thấy được trên màn hình CRT; máy tự động để sử lý phim X- quang đã phơi sáng dùng trong y tế; camera rơgen và các phụ tùng thay thế của chúng; máy ảnh và các phụ tùng thay thế của chúng; đèn nháy; máy hoạt nghiệm; ống kính của camera, màn hình dùng cho việc vẽ đồ thị; máy in bản kẽm, máy tự động xử lý phim phơi sáng dùng để vẽ đồ thị ; giấy và bản kẽm; tỷ trọng kế; phim phơi sáng và thiết bị trộn hoá chất tất cả dùng trong phòng ảnh tối, kính ảnh là vật liệu dùng để sản xuất các bộ phận của mạch tổ hợp điện tử (I.C), thiết bị và dụng cụ để sao phim chụp ảnh phơi sáng, máy in video sử dụng để in các tấm ảnh video; máy thử nghiệm độ phẳng; thiết bị xử lý tự động dùng để xử lý phim và giấy ảnh phơi sáng; máy khía hình V là bộ phận của máy xử lý tự động; thiết bị in ảnh chụp; máy xử lý dữ liệu điện tử dùng trong phòng hoàn thiện ảnh chụp, camera để chụp ảnh đồng nhất, các bộ phận và phụ tùng thay thế nó; camera để chụp ảnh đặc biệt; các bộ phận và thành phần của tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị phân tích máu dùng để làm chuẩn đoán y học; màn hình có độ nét cao dùng cho phim X-quang (được sử dụng cho chụp ảnh X- quang dùng trong y tế); phim X- quang không phơi sáng; cuộn phim X- quang chưa phơi sáng dùng trong y tế; thiết bị chẩn đoán X-quang; máy sao ảnh chụp X-quang dùng trong y tế; các thiết bị và dụng cụ khác để làm chuẩn đoán y học; các bộ phận và thành phần của tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ruy băng có mực; giấy nhạy nhiệt; giấy thường dùng cho máy sao chụp; ảnh chụp; anbom, bưu thiếp; các bộ phận và thành phần của tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KONICA CORPORATION(JP)

No. 26-2, NISHISHINJUKU 1-CHOME, SHINJUKU-KU, TOKYO, JAPAN 14/11/2005 (VI) Konica Minolta Holdings, Inc.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 12/09/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KONICA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1992-06177 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu KONICA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KONICA?
Chủ đơn là KONICA CORPORATION(JP), địa chỉ No. 26-2, NISHISHINJUKU 1-CHOME, SHINJUKU-KU, TOKYO, JAPAN 14/11/2005 (VI) Konica Minolta Holdings, Inc.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KONICA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/02/1992. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/03/2002.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KONICA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ