Nhãn hiệu OTTO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 616349 ngày 14/12/1993, chủ đơn là Otto GmbH & Co. KGaA. Đơn đăng ký cho 25 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 15 (nhạc cụ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 23 (sợi dùng cho dệt); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/03/2026.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
OTTO
Số đơn
616349
Ngày nộp đơn
14/12/1993
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/12/2003
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
25 nhóm:
Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.
Bleaching preparations and other substances for laundry use; cleansing and upkeep products, soaps, perfumery goods, essential oils, cosmetics, hair lotions, bath additives and non-medicated bath salts, hair sprays, shampoos, mouth and tooth cleansing products.
Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.
Cases fitted with plasters to be kept in the house or the car; sanitary towels and tampons.
Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.
Works of art made of bronze; metallic drums for hosepipes; metallic garden gates and fences to be assembled; metallic posts; articles made of German silver, Britannia metal and other metal alloys (except cutlery, forks and spoons).
Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.
Sewing machines and accessories therefor, washing machines, including dishwashers, spin dryers, calenders and domestic laundry presses, ironing machines, bread slicers, lawnmowers (machines), lawn picking machines; cement mixing machines; electric drills and universal sharpening and polishing machines; dynamos.
Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.
Optical apparatus; electrotechnical apparatus included in this class; measuring instruments; cameras, film and slide projectors, overhead projectors, film cameras, radio and television apparatus, sound recording and reproducing apparatus, furniture especially designed for radio and sound apparatus, recording discs, record players, tape recorders, blank or recorded magnetic tapes; electric batteries; kitchen scales, bathroom scales and baby scales; telescopes, binoculars, magnifying glasses and microscopes; compasses, barometers, also combined with chronometers; protective glasses for driving, anti-sun and snow glare glasses, protective glasses designed for sunny or foggy weather, diving goggles, sports goggles; flash-bulbs for cameras; optical and light signal apparatus for motor vehicles; electric irons, also for travel purposes, electric soldering irons; electric cigar lighters; electromechanical cleaning appliances for domestic use, namely vacuum cleaners and parquet wax polishers; accessories for musical instruments with electric sound amplifiers, namely amplifiers, microphones and audio tuners; wet or dry photocopying machines; diving apparatus and accessories therefor, namely compressed-air bottles, manometers, depth indicators for diving purposes, breathing apparatus, breathing pipes, diving masks, diving goggles, nose clips, auditory-canal protections, diving suits, diving belts (weighted or not), life jackets; projection apparatus and projection screens, projection stands; manual fire extinguishers for home use or in a vehicle; X-ray producing apparatus for non-medical use; vehicle breakdown warning triangles.
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.
Electrical vibration and massage apparatus for hygiene and body care, X-ray producing apparatus for medical purposes; electric cushions and blankets for medical use.
Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.
Apparatus for lighting, heating, cooking, refrigerating, drying and ventilating; electric drip-coffee makers; electric hair dryers; illuminated mobile fountains and illuminated water games; false chimneys with electric lighting; air humidifiers with or without lighting; electric cushions and blankets for non-medical use; electric foot warmers; transportable saunas; underwater projectors and lamps; bicycle headlights.
Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.
Bicycles, motorcycles, cars and parts thereof; bicycle accessories, namely bicycle components, brakes, frames, rims, handles, mudguards, luggage racks, trailers, safety seats for children, tandems; seat belts for motor vehicles, pushchairs, prams, children seats for motor vehicles; trailers for motor vehicles; tyres, steering wheel covers; wheelbarrows of wood, metal or plastic.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Precious metals and their alloys, silver and gold-plated items, silverware (crockery); articles made of nickel and aluminium, namely chain bracelets and necklaces, bracelets, brooches and drop earrings, cuff links made of gold, silver and other precious metals; jewellery and imitation jewellery, watches and other time-measuring instruments; cases for clock and watch-making; chronometers (combined with barometers).
Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.
Musical instruments, their parts and strings, including those with electric sound amplifiers and their parts and accessories, namely scrapers for plucked string instruments, stands and frames for kettledrums and other percussion instruments, bows for stringed instruments, string dampers, string adjusting and tuning equipment, drum sticks, cases for musical instruments, including mechanical pianos; musical boxes.
Nhóm 15 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Nhạc cụ; giá để bản nhạc và giá đỡ nhạc cụ; que chỉ huy dàn nhạc.
Paper and stationery, cardboard and cardboard goods; printed matter, newspapers, books, photographs, posters, writing, drawing, painting and modelling articles; desk pads, pens, ball-point pens and pen cases for office use; typewriters, office appliances; school requisites and teaching materials (except apparatus); playing cards; paper items as fabric substitutes, namely tissues, towels, napkins for removing make-up, face tissues, face towels, table napkins, tea towels and kitchen paper rolls, babies' napkins; articles made of cellulose as a fabric substitute, namely table linen, babies' napkins, tissues, towels and face tissues.
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.
Plastic garden gates and fences to be assembled, plastic posts, transportable greenhouses made of prefabricated plastic slabs to be assembled.
Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.
Furniture, including those made of plastic and inflatable furniture, mirrors, upholstered furniture, beds; wall covering tables; camping furniture; wooden articles, namely cutlery cases, small benches, stools; goods made of cork, bone, horns, whalebone, tortoise shell, yellow amber, ivory, mother-of-pearl and meerschaum (included in this class); wood turning, carving and braiding articles included in this class; plastic drinking straws; baskets made of plastic; non-metallic drums for hosepipes; tool benches.
Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.
Small household and kitchen utensils as well as portable containers for housework, cooking and gardening purposes; combs and sponges, brushes, brushware (except paintbrushes); cleaning appliances and utensils; steel wool, cotton-wool material for polishing cars, cooking pot sets, buckets, dish washing bowls, bottle pourers, baking tins, bread bins; glassware, porcelain ware and stoneware included in this class; earthenware, namely bowls, jugs, vases, salad bowls and pots, grilling and cooking tins; cardboard dishes; wooden articles, namely cutting boards, rolling pins, household paper holders; plastic articles, namely flowerpot covers, crockery, picnic baskets; insulating containers, ice buckets, jerry cans for food, baskets for household use; smoke absorbers for household purposes; electric toothbrushes.
Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.
Ropes, strings, nets, tents, including tents for camping, awnings, sails, bags, padding materials (horse hair, kapok, feathers).
Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.
Fabrics and textile goods not included in other classes; felt; upholstery and curtain fabrics; table and bed linen; bed linen made of cellulose; beach towels, bath towels and other face towels, hand towels and other household linen; blankets, also for travelling purposes; packaging fabrics; napkins for removing make-up, handkerchieves and face tissues of textile; curtains, curtain fabrics; wall hangings made of cloth.
Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.
Wallpaper; mats, carpets, rugs, linoleum, floor coverings (also for DIY installation); narrow carpets for passageways, tapestries and ornamental sheets made of plastic.
Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.
Games, toys; gymnastics and sports articles (except clothing); fishing rods, poles, lines and accessories, Christmas tree decorations; training apparatus for home use; breathing tubes; flippers for swimming.
Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Smokers' requisites, namely pipes, cigar and cigarette holders, cigar cutters, ashtrays, cigar and cigarette cases, cigar and cigarette boxes, apparatus to put cigarettes out, all aforementioned products not made of precious metal.
Nhóm 34 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu và xì gà; thuốc lá điện tử và dụng cụ hút thuốc điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu OTTO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 616349 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu OTTO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 15 (nhạc cụ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 23 (sợi dùng cho dệt), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu OTTO?
Chủ đơn là Otto GmbH & Co. KGaA, địa chỉ Werner-Otto-Straße 1-7, 22179 Hamburg (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu OTTO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/12/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/12/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với OTTO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.