Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Thuế" theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đăng ký thuế | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Đăng ký thuế | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16 | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.500.000 – 4.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.500.000 – 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | 2.500.000 – 3.500.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát | 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 4.000.000 – 7.500.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Đăng ký thuế | 3.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.500.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |