Mức phạt về năng lượng nguyên tử — vi phạm về hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Vi Phạm Về Hoạt Động Dịch Vụ Hỗ Trợ Ứng Dụng Năng Lượng Nguyên Tử, Chuyển Đổi Số, Hoạt Động Thanh Tra, Kiểm Tra" theo Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn tài liệu theo | 60.000.000 – 120.000.000 đồng | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 45 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái phép trên Nền tảng số | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không cập nhật, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không có giấy đăng ký | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Người thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử không có | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không báo cáo, không trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường hoặc có báo | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Cản trở thanh sát viên quốc tế tiến hành hoạt động thanh sát hạt nhân tại cơ sở | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 45 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng thiết bị không phù hợp với tính chất vật lý của loại bức xạ, thiết bị | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 42 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tự ý phá niêm phong, làm thay đổi vị trí, dấu vết được niêm phong đối với nguồn | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 45 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn đối với các | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Khai báo, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp giấy | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu khi | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
