Mức phạt về năng lượng nguyên tử — vi phạm về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Vi Phạm Về An Toàn Bức Xạ, Bảo Vệ Bức Xạ" theo Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả thực hiện các biện pháp | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung quy định trong Báo cáo | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không lập báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp tổ chức, cá nhân chế biến | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố bức xạ mà | 400.000.000 – 800.000.000 đồng | 200.000.000 – 400.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 19 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện biện pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Bố trí người đảm nhiệm một trong những công việc sau đây mà (chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 15 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, không cập nhật nội dung báo | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc | 70.000.000 – 130.000.000 đồng | 35.000.000 – 65.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tại khoản 1 Điều này | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 8 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường theo | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 23 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tại khoản 3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân | 100.000.000 – 160.000.000 đồng | 50.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 8 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Bố trí người đảm nhiệm một trong những công việc sau đây mà (vận hành máy gia tốc) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
