Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về an toàn tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp áp dụng với hành vi vi phạm quy định về khả năng thanh toán, quản t theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng một hoặc một số các phương án khôi | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân, biện | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Không tuân thủ yêu cầu về việc khôi phục khả năng thanh toán theo quy định của | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 2 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Không báo cáo kịp thời về thực trạng tài chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Khoản 1 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |