Mã Y88 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Di chứng của chăm sóc ngoại khoa và/ hoặc nội khoa là nguyên nhân bên ngoài, tiếng Anh là Sequelae with surgical and medical care as external cause. Mã này nằm trong nhóm Y85-Y89 — Di chứng của nguyên nhân bên ngoài gây bệnh tật và tử vong, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Di chứng của phẫu thuật và điều trị nội khoa như là nguyên nhân ngoại sinh”.
Từ Y88.0 đến Y88.3.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| Y88.0 | Di chứng của tác dụng bất lợi do sử dụng dược chất, thuốc điều trị và/ hoặc sinh phẩm để điều trị bệnh · tên cũ: Di chứng của tác dụng phụ do thuốc, dược phẩm và chất sinh học dùng trong điều trị | Sequelae of adverse effects caused by drugs, medicaments and biological substances in therapeutic use |
| Y88.1 | Di chứng trong rủi ro đối với người bệnh trong can thiệp ngoại và/ hoặc nội khoa · tên cũ: Di chứng trong rủi ro của bệnh nhân trong thủ thuật nội khoa và ngoại khoa | Sequelae of misadventures to patients during surgical and medical procedures |
| Y88.2 | Di chứng của các biến cố bất lợi liên quan đến thiết bị y tế sử dụng trong chẩn đoán và/ hoặc điều trị · tên cũ: Di chứng của tác dụng phụ liên quan đến sử dụng thiết bị y tế trong chẩn đoán và điều trị | Sequelae of adverse incidents associated with medical devices in diagnostic and therapeutic use |
| Y88.3 | Di chứng của can thiệp ngoại và/ hoặc nội khoa là nguyên nhân gây phản ứng bất thường ở người bệnh, hoặc biến chứng về sau, không đề cập đến sai sót chuyên môn · tên cũ: Di chứng của thủ thuật nội khoa và ngoại khoa là nguyên nhân của phản ứng bất thường ở người bệnh, hay biến chứng sau này, mà không thấy rõ rủi ro trong lúc tiến hành thủ thuật | Sequelae of surgical and medical procedures as the cause of abnormal reaction of the patient, or of later complication, without mention of misadventure at the time of the procedure |
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| Y88 | Di chứng của chăm sóc ngoại khoa và/ hoặc nội khoa là nguyên nhân bên ngoài | Di chứng của phẫu thuật và điều trị nội khoa như là nguyên nhân ngoại sinh |
| Y88.0 | Di chứng của tác dụng bất lợi do sử dụng dược chất, thuốc điều trị và/ hoặc sinh phẩm để điều trị bệnh | Di chứng của tác dụng phụ do thuốc, dược phẩm và chất sinh học dùng trong điều trị |
| Y88.1 | Di chứng trong rủi ro đối với người bệnh trong can thiệp ngoại và/ hoặc nội khoa | Di chứng trong rủi ro của bệnh nhân trong thủ thuật nội khoa và ngoại khoa |
| Y88.2 | Di chứng của các biến cố bất lợi liên quan đến thiết bị y tế sử dụng trong chẩn đoán và/ hoặc điều trị | Di chứng của tác dụng phụ liên quan đến sử dụng thiết bị y tế trong chẩn đoán và điều trị |
| Y88.3 | Di chứng của can thiệp ngoại và/ hoặc nội khoa là nguyên nhân gây phản ứng bất thường ở người bệnh, hoặc biến chứng về sau, không đề cập đến sai sót chuyên môn | Di chứng của thủ thuật nội khoa và ngoại khoa là nguyên nhân của phản ứng bất thường ở người bệnh, hay biến chứng sau này, mà không thấy rõ rủi ro trong lúc tiến hành thủ thuật |
7 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm Y85-Y89 có trang tra cứu riêng.