Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, có đề cập đến khám nghiệm tử thi · tên cũ: Hội chứng đột tử trẻ em có đề cập đến khám nghiệm tử thi
Sudden infant death syndrome with mention of autopsy
R95.9
Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, không đề cập đến khám nghiệm tử thi · tên cũ: Hội chứng đột tử trẻ em không đề cập đến khám nghiệm tử thi
Sudden infant death syndrome without mention of autopsy
Ghi chú phân loại của mã R95
Hướng dẫn mã hóa: Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, không xác định
Coding Guidance: Sudden infant death syndrome, unspecified
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
R95
Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh
Hội chứng đột tử trẻ em
R95.0
Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, có đề cập đến khám nghiệm tử thi
Hội chứng đột tử trẻ em có đề cập đến khám nghiệm tử thi
R95.9
Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, không đề cập đến khám nghiệm tử thi
Hội chứng đột tử trẻ em không đề cập đến khám nghiệm tử thi
Từ khoá dẫn tới mã R95
16 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Chết ở nhà (Crib death)
Chết ở nhà | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Crib death | with mention of autopsy)
Chết trên giường (Cot death)
Chết trên giường | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Cot death | with mention of autopsy)
Đột ngột | chết, không rõ nguyên nhân | nhũ nhi (Sudden | death, cause unknown | infant)
Đột ngột | chết, không rõ nguyên nhân | nhũ nhi | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Sudden | death, cause unknown | infant | with mention of autopsy)
Đột ngột | hội chứng tử vong ở nhũ nhi (Sudden | infant death syndrome)
Đột ngột | hội chứng tử vong ở nhũ nhi | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Sudden | infant death syndrome | with mention of autopsy)
Hội chứng | đột tử | nhũ nhi (Syndrome | sudden death | infant)
Hội chứng | đột tử | nhũ nhi | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Syndrome | sudden death | infant | with mention of autopsy)
Tử vong, chết | đột ngột (không rõ nguyên nhân) không giải thích được | nhũ nhi (Death | sudden (cause unknown) unexplained | infant)
Tử vong, chết | đột ngột (không rõ nguyên nhân) không giải thích được | nhũ nhi | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Death | sudden (cause unknown) unexplained | infant | with mention of autopsy)
Tử vong, chết | giường cũi của trẻ em (Death | cot)
Tử vong, chết | giường cũi của trẻ em | có đề cập đến khám nghiệm tử thi (Death | cot | with mention of autopsy)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R95 là "Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh", tên tiếng Anh là "Sudden infant death syndrome", thuộc nhóm R95-R99 — Nguyên nhân tử vong không rõ ràng và không được biết của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.
Mã R95 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã R95 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: R95.0 (Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, có đề cập đến khám nghiệm tử thi); R95.9 (Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, không đề cập đến khám nghiệm tử thi).
Tên bệnh của mã R95 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R95 là "Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Hội chứng đột tử trẻ em". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.