Mã ICD-10 H54 — Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)

H54 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt), tiếng Anh là Visual impairment including blindness (binocular or monocular). Mã này nằm trong nhóm H53-H54 — Rối loạn thị giác và mù loà, thuộc chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Mù và khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)”.

H54mã ICD-10
8mã chi tiết 4 ký tự
H53-H54nhóm bệnh
VIIchương ICD-10

8 mã chi tiết của H54

Từ H54.0 đến H54.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
H54.0 Mù, hai mắt Blindness, binocular
H54.1 Thị lực giảm mức độ nặng, hai mắt · tên cũ: Giảm thị lực mức độ nặng, hai mắtSevere visual impairment, binocular
H54.2 Thị lực giảm mức độ vừa, hai mắt · tên cũ: Khiếm thị, hai mắtModerate visual impairment, binocular
H54.3 Thị lực giảm mức độ nhẹ hoặc không giảm, hai mắt · tên cũ: Mất thị lực không đo được, hai mắtMild or no visual impairment, binocular
H54.4 Mù, một mắt Blindness, monocular
H54.5 Thị lực giảm mức độ nặng, một mắt · tên cũ: Giảm thị lực mức độ nặng, một mắtSevere visual impairment, monocular
H54.6 Thị lực giảm mức độ vừa, một mắt · tên cũ: Mất thị lực không đo được, một mắtModerate visual impairment, monocular
H54.9 Thị lực giảm mức độ không xác định (hai mắt) · tên cũ: Giảm thị lực không đặc hiệu (hai mắt)Unspecified visual impairment (binocular)

Ghi chú phân loại của mã H54

Hướng dẫn mã hóa: Các loại giảm thị lực độ 3, 4, 5 cả hai mắt

Coding Guidance: Visual impairment categories 3, 4, 5

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 2

Coding Guidance: Visual impairment category 2.

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 1

Coding Guidance: Visual impairment category 1

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 0

Coding Guidance: Visual impairment category 0.

Hướng dẫn mã hóa: Phân loại giảm thị lực độ 3, 4, 5 một mắt và phân loại độ 0, 1, 2 hoặc 9 ở mắt bên kia.

Coding Guidance: Visual impairment categories 3, 4, 5 in one eye and categories 0, 1, 2 or 9 in the other eye.

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 2 ở một mắt và độ 0, 1 hoặc 9 ở mắt bên kia.

Coding Guidance: Visual impairment category 2 in one eye and categories 0, 1 or 9 in other eye.

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 1 ở một mắt và độ 0 hoặc 9 ở mắt bên kia.

Coding Guidance: Visual impairment category 1 in one eye and categories 0 or 9 in other eye.

Hướng dẫn mã hóa: Giảm thị lực độ 9. Bảng dưới đây đưa ra cách phân loại mức độ nghiêm trọng của tình trạng suy giảm thị lực theo Nghị quyết của Hội đồng Nhãn khoa Quốc tế (2002) và Khuyến nghị của Tổ chức Tư vấn WHO về“ Xây dựng các Tiêu chuẩn về Đặc điểm của Mất thị lực và Chức năng Thị giác " (Tháng 9 năm 2003). Để xác định đặc điểm suy giảm thị lực đối với mã từ H54.0 đến H54.3, phải đo thị lực khi mở cả hai mắt có điều chỉnh nếu cần thiết. Để xác định đặc điểm của suy giảm thị lực đối với các mã từ H54.4 đến H54.6, phải đo thị lực một mắt có điều chỉnh nếu cần thiết. Nếu tính đến phạm vi của thị trường, người bệnh có thị trường của mắt tốt hơn không lớn hơn 10° trong bán kính xung quanh vật cố định trung tâm nên được xếp vào loại 3. Đối với bệnh mù một mắt (H54.4), mức độ mất trường này sẽ áp dụng cho mắt bị bệnh. Lưu ý: Thuật ngữ suy giảm thị lực trong loại H54 bao gồm loại 0 dành cho người khiếm thị nhẹ hoặc không có, loại 1 dành cho người khiếm thị vừa phải, loại 2 dành cho người khiếm thị nặng, loại 3, 4 và 5 dành cho chứng mù và loại 9 dành cho người khiếm thị không đủ tiêu chuẩn. Thuật ngữ"thị lực kém "trong bản sửa đổi trước đã được thay thế bằng loại 1 và 2 để tránh nhầm lẫn với những người cần chăm sóc thị lực kém.

Coding Guidance: Visual impairment category 9. The table below gives a classification of severity of visual impairment recommended by the Resolution of the International Council of Ophthalmology (2002) and the Recommendations of the WHO Consultation on“ Development of Standards for Characterization of Vision Loss and Visual Functioning " (September 2003) For characterizing visual impairment for codes H54.0 to H54.3, visual acuity should be measured with both eyes open with presenting correction if any. For characterizing visual impairment for codes H54.4 to H54.6, visual acuity should be measured monocularly with presenting correction if any. If the extent of the visual field is taken into account, patients with a visual field of the better eye no greater than 10° in radius around central fixation should be placed under category 3. For monocular blindness (H54.4), this degree of field loss would apply to the affected eye. Note: The term visual impairment in category H54 comprises category 0 for mild or no visual impairment, category 1 for moderate visual impairment, category 2 for severe visual impairment, categories 3, 4 and 5 for blindness and category 9 for unqualified visual impairment. The term"low vision "included in the previous revision has been replaced by categories 1 and 2 to avoid confusion with those requiring low vision care.

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
H54Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)Mù và khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)
H54.1Thị lực giảm mức độ nặng, hai mắtGiảm thị lực mức độ nặng, hai mắt
H54.2Thị lực giảm mức độ vừa, hai mắtKhiếm thị, hai mắt
H54.3Thị lực giảm mức độ nhẹ hoặc không giảm, hai mắtMất thị lực không đo được, hai mắt
H54.5Thị lực giảm mức độ nặng, một mắtGiảm thị lực mức độ nặng, một mắt
H54.6Thị lực giảm mức độ vừa, một mắtMất thị lực không đo được, một mắt
H54.9Thị lực giảm mức độ không xác định (hai mắt)Giảm thị lực không đặc hiệu (hai mắt)

Từ khoá dẫn tới mã H54

22 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Chứng mù, chứng thanh manh (mắc phải) (bẩm sinh) (Amaurosis (acquired) (congenital))
  • Mù (mắc phải) (hai mắt) (bẩm sinh) (cả hai mắt) (Blindness (acquired) (binocular) (congenital) (both eyes))
  • Mù (mắc phải) (hai mắt) (bẩm sinh) (cả hai mắt) | một mắt (Blindness (acquired) (binocular) (congenital) (both eyes) | monocular)
  • Mù (mắc phải) (hai mắt) (bẩm sinh) (cả hai mắt) | một mắt (mắt còn lại bình thường) (Blindness (acquired) (binocular) (congenital) (both eyes) | one eye (other eye normal))
  • Mù (mắc phải) (hai mắt) (bẩm sinh) (cả hai mắt) | một mắt (mắt còn lại bình thường) | thị lực thấp, mắt còn lại (Blindness (acquired) (binocular) (congenital) (both eyes) | one eye (other eye normal) | low vision, other eye)
  • Sự nghèo, yếu, kém | thị giác KPLNK (Poor | vision NEC)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | hai mắt (Impaired, impairment (function) | visual | binocular)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | hai mắt | nặng (Impaired, impairment (function) | visual | binocular | severe)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | hai mắt | nhẹ (Impaired, impairment (function) | visual | binocular | mild)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | hai mắt | trung bình, vừa (Impaired, impairment (function) | visual | binocular | moderate)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | một mắt | nặng (Impaired, impairment (function) | visual | monocular | severe)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | (thuộc) thị giác | một mắt | trung bình, vừa (Impaired, impairment (function) | visual | monocular | moderate)
  • Suy yếu, suy giảm (chức năng) | thị giác KPLNK (Impaired, impairment (function) | vision NEC)
  • Thị giác, thuộc thị giác | khuyết tật, khiếm khuyết KPLNK (Vision, visual | defect, defective NEC)
  • Thị giác, thuộc thị giác | mất (Vision, visual | loss)
  • Thị giác, thuộc thị giác | mất | cả hai mắt (Vision, visual | loss | both eyes)
  • Thị giác, thuộc thị giác | mất | một mắt (Vision, visual | loss | one eye)
  • Thị giác, thuộc thị giác | thấp (cả hai mắt) (Vision, visual | low (both eyes))
  • Thị giác, thuộc thị giác | thấp (cả hai mắt) | một mắt (mắt còn lại bình thường) (Vision, visual | low (both eyes) | one eye (other eye normal))
  • Thị giác, thuộc thị giác | thấp (cả hai mắt) | một mắt (mắt còn lại bình thường) | mù, mắt khác (Vision, visual | low (both eyes) | one eye (other eye normal) | blindness, other eye)
  • Thiếu hụt, khiếm khuyết | thị lực, thị giác KPLNK (Defect, defective | vision NEC)
  • Vấn đề (liên quan đến) (với) | sức nhìn (Problem (related to) (with) | sight)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm H53-H54 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
H53Rối loạn thị giác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã H54 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã H54 là "Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)", tên tiếng Anh là "Visual impairment including blindness (binocular or monocular)", thuộc nhóm H53-H54 — Rối loạn thị giác và mù loà của chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận.

Mã H54 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã H54 được chi tiết thành 8 mã 4 ký tự: H54.0 (Mù, hai mắt); H54.1 (Thị lực giảm mức độ nặng, hai mắt); H54.2 (Thị lực giảm mức độ vừa, hai mắt); H54.3 (Thị lực giảm mức độ nhẹ hoặc không giảm, hai mắt); H54.4 (Mù, một mắt); H54.5 (Thị lực giảm mức độ nặng, một mắt)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã H54 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã H54 là "Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Mù và khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ