Lịch âm tháng 4/1996 - lịch âm dương chi tiết
Tháng 4/1996 dương lịch có 30 ngày, tương ứng từ ngày 14/2 đến ngày 13/3 âm lịch. Tháng âm lịch chính của tháng này là tháng hai năm Bính Tý — tháng đủ, 30 ngày.
Lịch âm dương tháng 4/1996
Lịch vạn niên tháng 4/1996: số lớn là ngày dương lịch, số nhỏ bên dưới là ngày âm lịch. Ngày mùng 1 âm lịch ghi kèm số tháng âm để nhận ra mốc sang tháng mới.
Tháng âm lịch này đủ hay thiếu?
| Tháng âm lịch | Số ngày | Từ ngày (dương) | Đến ngày (dương) | Ngày rằm |
|---|---|---|---|---|
| Tháng Hai năm Bính Tý · Tân Mão | 30 ngày (đủ) | 19/03/1996 | 17/04/1996 | 02/04/1996 |
| Tháng Ba năm Bính Tý · Nhâm Thìn | 29 ngày (thiếu) | 18/04/1996 | 16/05/1996 | 02/05/1996 |
Một tháng dương lịch luôn giao với hai tháng âm lịch (đôi khi ba, khi một tháng âm thiếu nằm gọn trong tháng dương 31 ngày) vì hai loại lịch có độ dài tháng khác nhau: tháng dương 28 - 31 ngày cố định theo quy ước, tháng âm 29 hoặc 30 ngày theo chu kỳ tuần trăng.
Ngày rằm và mùng 1 trong tháng 4/1996
| Âm lịch | Dương lịch | Thứ | Tính chất pháp lý |
|---|---|---|---|
| 15 tháng Hai | 02/04/1996 | Thứ Ba | Mốc tín ngưỡng — không phải ngày nghỉ hưởng lương |
| Mùng 1 tháng Ba | 18/04/1996 | Thứ Năm | Mốc tín ngưỡng — không phải ngày nghỉ hưởng lương |
Pháp luật lao động không quy định ngày rằm, mùng 1 là ngày nghỉ. Người lao động muốn nghỉ những ngày này thì dùng ngày nghỉ hằng năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương theo Điều 115 và phải được người sử dụng lao động đồng ý — trừ các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương mà luật đã liệt kê sẵn (kết hôn, con kết hôn, tang chế).
Tiết khí trong tháng 4/1996
Tiết khí bám theo chuyển động biểu kiến của mặt trời, không theo tuần trăng, nên ngày dương lịch của mỗi tiết khí gần như cố định giữa các năm. Xem đủ 24 tiết khí cả năm tại lịch vạn niên.
Hạn nộp hồ sơ, tờ khai trong tháng 4/1996
20 mốc thuế, bảo hiểm và báo cáo đến hạn trong tháng này — trong đó 9 mốc đã được dời vì hạn gốc rơi vào ngày nghỉ (khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015) .
| Hạn | Nội dung phải nộp | Ghi chú |
|---|---|---|
| 01/04/1996 Thứ hai | Nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh Niên độ 1995 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 01/04/1996 Thứ hai | Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập Quyết toán năm 1995 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 01/04/1996 Thứ hai | Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm Quyết toán năm 1995 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 01/04/1996 Thứ hai | Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng Kỳ đóng tháng 2/1996 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 01/04/1996 Thứ hai | Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương Kỳ đóng tháng 2/1996 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 01/04/1996 Thứ hai | Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư năm Năm 1995 | Dời từ 31/03/1996 — Hạn gốc 31/03/1996 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 01/04/1996. |
| 03/04/1996 Thứ tư | Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước Kỳ báo cáo tháng 3/1996 | — |
| 10/04/1996 Thứ tư | Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý Kỳ báo cáo quý I/1996 | — |
| 22/04/1996 Thứ hai | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng Kỳ tính thuế tháng 3/1996 | Dời từ 20/04/1996 — Hạn gốc 20/04/1996 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 22/04/1996. |
| 22/04/1996 Thứ hai | Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng Kỳ tính thuế tháng 3/1996 | Dời từ 20/04/1996 — Hạn gốc 20/04/1996 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 22/04/1996. |
| 22/04/1996 Thứ hai | Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước Kỳ báo cáo quý I/1996 | Dời từ 20/04/1996 — Hạn gốc 20/04/1996 trùng thứ bảy, chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 22/04/1996. |
| 30/04/1996 Thứ ba | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý Kỳ tính thuế quý I/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo quý Kỳ tính thuế quý I/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý Tạm nộp quý I/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng Kỳ đóng tháng 3/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế Quyết toán năm 1995 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Họp Đại hội đồng cổ đông thường niên Niên độ 1995 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương Kỳ đóng tháng 3/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế Kỳ báo cáo quý I/1996 | — |
| 30/04/1996 Thứ ba | Công khai báo cáo tài chính năm Niên độ 1995 | — |
Danh sách đầy đủ cả năm kèm bộ lọc theo loại hình doanh nghiệp xem tại lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 4/1996.