Lịch âm tháng 10/1971 - lịch âm dương chi tiết

Tháng 10/1971 dương lịch có 31 ngày, tương ứng từ ngày 13/8 đến ngày 13/9 âm lịch. Tháng âm lịch chính của tháng này là tháng tám năm Tân Hợi — tháng đủ, 30 ngày.

Lịch âm dương tháng 10/1971

Lịch vạn niên tháng 10/1971: số lớn là ngày dương lịch, số nhỏ bên dưới là ngày âm lịch. Ngày mùng 1 âm lịch ghi kèm số tháng âm để nhận ra mốc sang tháng mới.

T2T3T4T5T6T7CN
1 13
2 14
3 15
4 16
5 17
6 18
7 19
8 20
9 21
10 22
11 23
12 24
13 25
14 26
15 27
16 28
17 29
18 30
19 1/9
20 2
21 3
22 4
23 5
24 6
25 7
26 8
27 9
28 10
29 11
30 12
31 13
Ngày làm việc Thứ Bảy, Chủ nhật Nghỉ lễ hưởng nguyên lương

Tháng âm lịch này đủ hay thiếu?

Tháng âm lịch Số ngày Từ ngày (dương) Đến ngày (dương) Ngày rằm
Tháng Tám năm Tân Hợi · Đinh Dậu 30 ngày (đủ) 19/09/1971 18/10/1971 03/10/1971
Tháng Chín năm Tân Hợi · Mậu Tuất 30 ngày (đủ) 19/10/1971 17/11/1971 02/11/1971

Một tháng dương lịch luôn giao với hai tháng âm lịch (đôi khi ba, khi một tháng âm thiếu nằm gọn trong tháng dương 31 ngày) vì hai loại lịch có độ dài tháng khác nhau: tháng dương 28 - 31 ngày cố định theo quy ước, tháng âm 29 hoặc 30 ngày theo chu kỳ tuần trăng.

Ngày rằm và mùng 1 trong tháng 10/1971

Âm lịch Dương lịch Thứ Tính chất pháp lý
15 tháng Tám 03/10/1971 Chủ nhật Mốc tín ngưỡng — không phải ngày nghỉ hưởng lương
Mùng 1 tháng Chín 19/10/1971 Thứ Ba Mốc tín ngưỡng — không phải ngày nghỉ hưởng lương

Pháp luật lao động không quy định ngày rằm, mùng 1 là ngày nghỉ. Người lao động muốn nghỉ những ngày này thì dùng ngày nghỉ hằng năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương theo Điều 115 và phải được người sử dụng lao động đồng ý — trừ các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương mà luật đã liệt kê sẵn (kết hôn, con kết hôn, tang chế).

Tiết khí trong tháng 10/1971

Hàn lộ 09/10
Sương giáng 24/10

Tiết khí bám theo chuyển động biểu kiến của mặt trời, không theo tuần trăng, nên ngày dương lịch của mỗi tiết khí gần như cố định giữa các năm. Xem đủ 24 tiết khí cả năm tại lịch vạn niên.

Hạn nộp hồ sơ, tờ khai trong tháng 10/1971

5 mốc thuế, bảo hiểm và báo cáo đến hạn trong tháng này — trong đó 2 mốc đã được dời vì hạn gốc rơi vào ngày nghỉ (khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015) .

Hạn Nội dung phải nộp Ghi chú
04/10/1971 Thứ hai Thông báo tình hình biến động lao động của tháng trước Kỳ báo cáo tháng 9/1971 Dời từ 03/10/1971 — Hạn gốc 03/10/1971 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 04/10/1971.
11/10/1971 Thứ hai Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý Kỳ báo cáo quý III/1971 Dời từ 10/10/1971 — Hạn gốc 10/10/1971 trùng chủ nhật nên chuyển sang ngày làm việc kế tiếp là 11/10/1971.
20/10/1971 Thứ tư Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng Kỳ tính thuế tháng 9/1971 —
20/10/1971 Thứ tư Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ theo tháng Kỳ tính thuế tháng 9/1971 —
20/10/1971 Thứ tư Nộp báo cáo tài chính quý của doanh nghiệp nhà nước Kỳ báo cáo quý III/1971 —

Danh sách đầy đủ cả năm kèm bộ lọc theo loại hình doanh nghiệp xem tại lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10/1971.

Câu hỏi thường gặp về lịch âm tháng 10/1971

Lịch âm tháng 10/1971 từ ngày nào đến ngày nào?
Tháng 10/1971 dương lịch có 31 ngày, bắt đầu từ ngày 13/8 âm lịch (01/10/1971) và kết thúc vào ngày 13/9 âm lịch (31/10/1971).
Tháng âm lịch này đủ hay thiếu, có 29 hay 30 ngày?
Tháng Tám năm Tân Hợi là tháng đủ, có 30 ngày, kéo dài từ 19/09/1971 đến 18/10/1971 dương lịch. Tháng âm lịch dài đúng một chu kỳ tuần trăng (khoảng 29,53 ngày) nên phải xen kẽ tháng 29 ngày (tháng thiếu) và 30 ngày (tháng đủ), không có quy luật cố định.
Ngày rằm và mùng 1 tháng 10/1971 là ngày nào dương lịch?
Mùng 1 âm lịch: 19/10/1971 (thứ ba). Ngày rằm: 03/10/1971 (chủ nhật). Mùng 1 và ngày rằm là mốc tín ngưỡng, không phải ngày nghỉ hưởng lương; muốn nghỉ phải dùng ngày nghỉ hằng năm theo Điều 113 hoặc nghỉ không hưởng lương theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 và phải được người sử dụng lao động đồng ý.
Tháng 10/1971 có ngày nghỉ lễ nào không?
Không. Tháng 10/1971 không có ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương nào theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng ghi thời hạn theo tháng thì tính theo lịch âm hay lịch dương?
Lịch dương. Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Muốn tính theo âm lịch thì phải ghi rõ trong hợp đồng. Ngoài ra khoản 5 Điều 148 cho phép dời sang ngày làm việc kế tiếp nếu ngày cuối cùng của thời hạn rơi vào ngày nghỉ.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 17
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 121 công cụ