Giá đất ĐƯỜNG N11, Phường Phước Thắng
Đơn giá đất tuyến ĐƯỜNG N11 thuộc Phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến ĐƯỜNG N11
3 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Toàn tuyến | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11.600.000 | 5.800.000 | 4.640.000 | 3.712.000 |
| Toàn tuyến | Đất ở | 23.200.000 | 11.600.000 | 9.280.000 | 7.424.000 |
| Toàn tuyến | Đất thương mại, dịch vụ | 13.920.000 | 6.960.000 | 5.568.000 | 4.454.000 |
Mặt bằng giá tuyến ĐƯỜNG N11
Tại tuyến ĐƯỜNG N11, giá VT2 bình quân bằng 50,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 50,0% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1 | 11.600.000 | 11.600.000 |
| Đất ở | 1 | 23.200.000 | 23.200.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 1 | 13.920.000 | 13.920.000 |
ĐƯỜNG N11 đứng thứ mấy trong Phường Phước Thắng
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, ĐƯỜNG N11 đứng thứ 106 trên 114 tuyến đường có dữ liệu tại Phường Phước Thắng.
Tra tiếp trong Phường Phước Thắng và Thành phố Hồ Chí Minh
Xem toàn bộ bảng giá đất của Phường Phước Thắng hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hồ Chí Minh (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT4. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
