Giá cà phê Lâm Đồng hôm nay — ngày 20/09/2026

Vùng trồng lớn thứ hai, có cả robusta ở Di Linh, Bảo Lộc và arabica đặc sản ở Cầu Đất, Lạc Dương.

Xem ngày: Mới nhất
Số liệu sàn cập nhật lúc 00:30 ngày 19/09/2026
Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Lâm Đồng mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Giá thu mua ngày 20/09/2026

Giá cà phê nhân xô
93.000
đồng / kg
So với phiên trước
Không đổi
phiên trước 93.000 đ/kg
So với London quy đổi
+4.777
London 88.223 đ/kg
Vùng giá 30 phiên gần nhất
93.000 – 97.300
đồng / kg  ·  bình quân 94.790 đ trên 31 phiên

Diễn biến giá cà phê Lâm Đồng

Đường xám là giá robusta London của cùng ngày đã quy đổi ra đồng trên kilôgam. Khoảng cách giữa hai đường chính là mức trừ lùi — phần chênh do cước tàu, phí lưu kho, bảo hiểm và biên lợi nhuận của khâu xuất khẩu. Đường này chỉ xuất hiện khi đã tích đủ dữ liệu giá sàn.

Lịch sử giá cà phê Lâm Đồng

Ngày Giáđ/kg Thay đổi
20/09/2026 93.000 Không đổi
19/09/2026 93.000 Không đổi
18/09/2026 93.000 -500
17/09/2026 93.500 -500
16/09/2026 94.000 -900
15/09/2026 94.900 +200
14/09/2026 94.700 -1.000
13/09/2026 95.700 +500
12/09/2026 95.200 Không đổi
11/09/2026 95.200 +200
10/09/2026 95.000 +800
09/09/2026 94.200 Không đổi
08/09/2026 94.200 +500
07/09/2026 93.700 Không đổi
06/09/2026 93.700 -1.000
Bảng chỉ liệt kê những phiên có niêm yết giá. Thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ thường không có dòng, nên khoảng cách giữa hai dòng liền kề không phải lúc nào cũng là một ngày.

So sánh với các vùng trồng khác trong ngày 20/09/2026

Vùng trồng Giáđ/kg Chênh với Lâm Đồng
Đắk Lắk 93.600 cao hơn 600
Gia Lai 93.600 cao hơn 600
Đắk Nông 93.800 cao hơn 800
Tây Nguyên 93.600 cao hơn 600

Vùng trồng cà phê Lâm Đồng

Lâm Đồng là địa phương duy nhất trồng song song hai giống ở quy mô lớn: robusta ở vùng thấp Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc và arabica ở vùng cao Cầu Đất, Lạc Dương, Đơn Dương — nơi độ cao trên 1.500 m cho chất lượng hạt được thị trường cà phê đặc sản đánh giá cao. Mức giá niêm yết hằng ngày trong bảng dưới đây là giá cà phê nhân xô robusta, thường thấp hơn Đắk Lắk vài trăm đồng mỗi kg do khác biệt về độ ẩm và chi phí vận chuyển về cảng. Giá arabica giao dịch theo hợp đồng riêng, bám sàn New York chứ không theo mặt bằng nhân xô.

Mức giá trong bảng là giá cà phê nhân xô mua tại kho đại lý, chưa trừ các khoản đại lý áp cho từng lô theo độ ẩm, tỷ lệ hạt đen vỡ và tạp chất. Thông lệ thị trường quy về chuẩn độ ẩm 13% rồi trừ lùi phần vượt, nên số tiền thực nhận có thể thấp hơn giá niêm yết. Hãy cân, đo độ ẩm và lập biên bản ngay tại thời điểm giao hàng để có căn cứ đối chiếu khi thanh toán.

Nếu bạn gửi hàng cho đại lý để chốt giá sau, lưu ý theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gửi giữ tài sản buộc bên giữ phải trả lại chính tài sản đó. Khi đại lý được quyền bán số cà phê đã nhận thì quan hệ giữa hai bên thực chất là mua bán chưa thanh toán, và bạn trở thành chủ nợ không có bảo đảm. Nên yêu cầu đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh hoặc thanh toán ngay khi giao hàng. Xem đầy đủ các quy định liên quan tại trang giá cà phê tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

Ngày 20/09/2026, giá cà phê nhân xô tại Lâm Đồng được niêm yết ở mức 93.000 đồng/kg, không đổi so với phiên trước. Đây là giá mua tại kho đại lý, chưa tính các khoản trừ lùi theo độ ẩm và tạp chất của từng lô hàng.
Là giá cà phê nhân xô robusta — hạt đã phơi hoặc sấy khô, xay bỏ vỏ, chưa phân loại theo kích cỡ sàng. Cà phê đã phân loại theo tiêu chuẩn xuất khẩu, cà phê chế biến ướt hay cà phê đặc sản đều giao dịch theo hợp đồng riêng và có giá cao hơn.
Chênh lệch vài trăm đồng mỗi kilôgam giữa các vùng đến từ chi phí vận chuyển về cảng hoặc nhà máy chế biến, chất lượng hạt theo độ cao và điều kiện canh tác, cùng mật độ đại lý cạnh tranh thu mua tại chỗ. Bảng so sánh phía trên cho thấy khoảng cách đó ngay trong cùng một ngày.
Không, nếu bạn là người trực tiếp trồng và bán ra. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay bỏ vỏ, tách hạt, đánh bóng hạt) do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Lâm Đồng mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Thị trường cà phê vẫn niêm yết giá theo vùng nguyên liệu quen thuộc chứ không theo địa giới hành chính mới, nên bảng giá giữ nguyên cách gọi để người bán tra cứu đúng địa bàn của mình.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ
Giá cà phê Lâm Đồng hôm nay 20/09/2026 — 93.000 đồng/kg | Dữ Liệu Pháp Luật