Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15, áp dụng từ .
Phường Bình Kiến thuộc Tỉnh Đắk Lắk là đơn vị hành chính cấp xã đang hoạt động từ ngày 01/7/2025, mã đơn vị hành chính 22045. Đơn vị này hình thành sau sắp xếp từ 3 đơn vị hành chính cũ: Phường 9, Xã Hòa Kiến và Xã An Phú.
| Tên đơn vị | Phường Bình Kiến |
|---|---|
| Mã đơn vị hành chính | 22045 |
| Loại đơn vị | Phường — đơn vị hành chính cấp xã |
| Tỉnh, thành phố | Tỉnh Đắk Lắk |
| Địa bàn trước đây thuộc | Thành phố Tuy Hoà (đã chấm dứt hoạt động) |
| Hoạt động từ | 30/06/2025 |
| Căn cứ pháp lý | Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành |
3 đơn vị hành chính dưới đây đã chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025; toàn bộ hoặc một phần địa bàn của chúng nay thuộc Phường Bình Kiến. Bấm vào từng đơn vị để xem chi tiết địa bàn cũ.
| Đơn vị hành chính cũ | Mã cũ | Trước đây thuộc |
|---|---|---|
| Phường 9 | 22024 | Thành phố Tuy Hoà |
| Xã Hòa Kiến | 22042 | Thành phố Tuy Hoà |
| Xã An Phú | 22162 | Thành phố Tuy Hoà |
Trích Điều 1 Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành — khoản quy định trực tiếp việc thành lập Phường Bình Kiến:
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Hòa Kiến, Bình Kiến và phần còn lại của Phường 9 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 90 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Kiến.
Hợp nhất xã An Phú, xã Bình Kiến, xã Hòa Kiến, một phần phường 9 thành phường Bình Kiến
Số nhà, tên đường, Phường Bình Kiến, Tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam| Mã bưu chính | 56119 | Mã bưu điện của Phường Bình Kiến → |
|---|---|---|
| Lương tối thiểu vùng | Vùng 3 | Mức lương tối thiểu áp dụng tại Phường Bình Kiến → |
| Doanh nghiệp trên địa bàn | 485 doanh nghiệp | Danh sách doanh nghiệp đăng ký trụ sở tại Phường Bình Kiến → |