Xã Trần Phú, Huyện Nam Sách nay thuộc đơn vị nào

Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15, áp dụng từ .

Đơn vị cũXã Trần PhúHuyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương
Hiện nay thuộcXã Trần PhúThành phố Hải Phòng

Xã Trần Phú là đơn vị hành chính cấp xã đã chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025 (ngày hoạt động cuối cùng là 29/6/2025), mã đơn vị hành chính 10633. Địa bàn này hiện thuộc Xã Trần Phú, Thành phố Hải Phòng.

Thông tin Xã Trần Phú

Tên đơn vị cũXã Trần Phú
Mã đơn vị hành chính10633
Trước đây thuộcHuyện Nam Sách (cấp huyện, đã chấm dứt hoạt động)
Tỉnh, thành phố cũTỉnh Hải Dương
Hoạt động đến ngày29/6/2025
Đơn vị hành chính hiện nayXã Trần Phú, Thành phố Hải Phòng
Căn cứ sắp xếpNghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Nguyên văn quy định về việc sắp xếp

Trích Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành — khoản quy định việc thành lập Xã Trần Phú trên cơ sở sắp xếp các đơn vị cũ, trong đó có Xã Trần Phú:

69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ninh Sơn và phần còn lại của xã Liên Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Việt Khê. 70.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủacác xã Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủaxã Tuấn Việt,xã Vũ Dũng vàmột phần diện tích tự nhiên của xã Cộng Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nam An Phụ. 71.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Sách, xã Hồng Phong (huyện Nam Sách) và xã Đồng Lạcthành xã mới có tên gọi là xã Nam Sách. 72.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củacác xã Minh Tân (huyện Nam Sách), An Sơn và Thái Tânthành xã mới có tên gọi là xã Thái Tân. 73.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củacác xã Quốc Tuấn (huyện Nam Sách), Hiệp Cát và Trần Phú thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú. 74.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Nam Hưng (huyện Nam Sách),Nam Tân và Hợp Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Hợp Tiến. 75.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa xã An Bình, xã An Phú và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cộng Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Phú. 76.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Hà, xã Thanh Sơn (huyện Thanh Hà) và xã Thanh Tânthành xã mới có tên gọi là xã Thanh Hà. 77.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân An, xãAn Phượng vàmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Hà Tây. 78.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Việt (huyện Thanh Hà), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Việtvà phần còn lại của xã Hồng Lạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hà Bắc. 79.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Xuân, Liên Mạc, Thanh Lang,một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh An và một phần diện tích tự nhiên của xã Hòa Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hà Nam. 80.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Hồng, Vĩnh Cường và Thanh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hà Đông. 81.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trường, xã Cẩm Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phúc Điền thành xã mới có tên gọi là xã Mao Điền. 82.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng và phần còn lại của xã Phúc Điền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giàng. 83.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cẩm Giang, xã Định Sơn vàxã Cẩm Hoàng thành xã mới có tên gọi là xã Cẩm Giang. 84.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Chính, Cẩm Vũ và Cẩm Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tuệ Tĩnh. 85.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Vĩnh Hưng vàxã Hùng Thắng(huyện Bình Giang), thị trấn Kẻ Sặtvà một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Kẻ Sặt. 86.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Việt (huyện Bình Giang), Long Xuyên, Hồng Khê, Cổ Bì và phần còn lại của xã Vĩnh Hồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Bình Giang. 87.Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương và một phần diện tích tự nhiên của xã Thái Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Đường An. 88.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Xuyên (huyện Bình Giang), một phần diện tích tự nhiên của xã Thanh Tùng, xã Đoàn Tùng vàphần còn lại củacác xã Thúc Kháng,Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương,Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Hồng. 89.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Tiến, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gia Lộc, xã Gia Phúc, xã Yết Kiêu và một phần diện tích tự nhiên của xã Lê Lợi (huyện Gia Lộc) thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lộc. 90.Sắp xếp phần còn lại của xã Thống Nhất sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 31 Điều này, phần còn lại của xã Lê Lợi(huyện Gia Lộc) và xã Yết Kiêu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yết Kiêu. 91.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thống Kênh, xã Đoàn Thượng, một phần diện tích tự nhiên của xã Quang Đức vàphần còn lại của thị trấn Gia Lộc, xã Gia Phúc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Gia Phúc. 92.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Phạm Trấn, xã Nhật Quang,phần còn lại của các xã Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 91 Điều này và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thanh Miệnthành xã mới có tên gọi là xã Trường Tân. 93.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tứ Kỳ vàcác xã Minh Đức, Quang Khải, Quang Phụcthành xã mới có tên gọi là xã Tứ Kỳ. 94.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Hợp (huyện Tứ Kỳ), Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn và một phần diện tích tự nhiên của xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ) thành xã mới có tên gọi là xã Tân Kỳ. 95.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Bình Lãng, xã Đại Sơn,phần còn lại của xã Thanh Hải sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều này và phần còn lại của xã Hưng Đạo(huyện Tứ Kỳ) sau khi sắp xếp theo quy định tạikhoản 94 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Đại Sơn. 96.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thanh, Văn Tố và Chí Minh thành xã mới có tên gọi là xã Chí Minh. 97.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Quang Trung (huyện Tứ Kỳ), xã Lạc Phượng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiên Động thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Phượng. 98.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh và phần còn lại của xã Tiên Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 97 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nguyên Giáp. 99.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ninh Giang vàcác xã Vĩnh Hòa (huyện Ninh Giang), Hồng Dụ, Hiệp Lực thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Giang. 100.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ứng Hòe, Tân Hương và Nghĩa An thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lại. 101.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Bình Xuyên và xã Hồng Phong (huyện Ninh Giang), xã Kiến Phúcthành xã mới có tên gọi là xã Khúc Thừa Dụ. 102.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phong (huyện Ninh Giang), An Đức và Đức Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Tân An. 103.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Quang, Văn Hội và Hưng Long thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Châu. 104.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường và phần còn lại của thị trấn Thanh Miện sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 92 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Miện. 105.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Quang, Lam Sơn và Lê Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Thanh Miện. 106.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Trào (huyện Thanh Miện), Ngô Quyền và Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hưng. 107.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Kha, xã Nhân Quyền, phần còn lại của xã Thanh Tùng và xã Đoàn Tùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Lương Bằng. 108.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Phong(huyện Thanh Miện), Thanh Giang, Chi Lăng Bắc và Chi Lăng Nam thành xã mới có tên gọi là xã Nam Thanh Miện. 109.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thái, các xã Kim Xuyên, Kim Anh, Kim Liên và phần còn lạicủa xã Thượng Quận sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 42 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Phú Thái. 110.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lai Khê, phần còn lại củaxã Vũ Dũng,xã Tuấn Việtsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70 Điều này, phần còn lại của xã Cộng Hoà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70, khoản 75 Điều này, phần còn lại của xã Thanh An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều này và phần còn lại của xã Cẩm Việt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 78 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Lai Khê. 111.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngũ Phúc(huyện Kim Thành), Kim Tân và Kim Đính thành xã mới có tên gọi là xã An Thành. 112.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Cẩm, Tam Kỳ, Đại Đức và phần còn lại của xã Hòa Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Kim Thành. 113.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong,Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Cát Hải. 114.Sắp xếptoàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Bạch Long Vĩ thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Bạch Long Vĩ.

Xem toàn văn 1669/NQ-UBTVQH15 →

Giấy tờ ghi địa chỉ theo Xã Trần Phú xử lý thế nào

  • Giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được sử dụng, theo Nghị quyết 190/2025/QH15.
  • Cơ quan nhà nước không được yêu cầu cấp đổi giấy tờ chỉ vì lý do thay đổi tên gọi, địa giới đơn vị hành chính. Cấp đổi khi có nhu cầu vẫn thực hiện bình thường.
  • Khi khai hồ sơ mới, ghi địa chỉ theo đơn vị hiện hành: Số nhà, tên đường, Xã Trần Phú, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
  • Địa chỉ từ ngày 01/7/2025 không còn ghi cấp quận, huyện.
Xã Trần Phú bây giờ thuộc đơn vị hành chính nào?
Xã Trần Phú, Huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương đã chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Địa bàn này hiện thuộc Xã Trần Phú, Thành phố Hải Phòng.
Giấy tờ ghi địa chỉ theo Xã Trần Phú có còn giá trị không?
Theo Nghị quyết 190/2025/QH15, giấy tờ đã được cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, thay thế. Người dân không bị yêu cầu cấp đổi giấy tờ chỉ vì lý do thay đổi tên gọi, địa giới đơn vị hành chính.
Mã đơn vị hành chính của Xã Trần Phú là gì?
Mã đơn vị hành chính của Xã Trần Phú là 10633 theo Danh mục địa bàn hành chính của Bộ Tài chính — bộ mã dùng chung cho các hệ thống thuế, kho bạc, bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Xã Trần Phú bây giờ thuộc đơn vị hành chính nào?
Xã Trần Phú, Huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương đã chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Địa bàn này hiện thuộc Xã Trần Phú, Thành phố Hải Phòng.
Giấy tờ ghi địa chỉ theo Xã Trần Phú có còn giá trị không?
Theo Nghị quyết 190/2025/QH15, giấy tờ đã được cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, thay thế. Người dân không bị yêu cầu cấp đổi giấy tờ chỉ vì lý do thay đổi tên gọi, địa giới đơn vị hành chính.
Mã đơn vị hành chính của Xã Trần Phú là gì?
Mã đơn vị hành chính của Xã Trần Phú là 10633 theo Danh mục địa bàn hành chính của Bộ Tài chính — bộ mã dùng chung cho các hệ thống thuế, kho bạc, bảo hiểm xã hội.

Đơn vị cũ khác của Tỉnh Hải Dương

Xem toàn bộ đơn vị cũ của Tỉnh Hải Dương →

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ