Định mức MH.02006 — Lắp đặt thiết bị gạt, đảo, đánh đống — Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20

Phụ lục IVLoại MHĐơn vị tính: 1tấn16 dòng hao phí

Định mức MH.02006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt thiết bị gạt, đảo, đánh đống (Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20): 1,31 kg mỡ các loại, 1,51 kg dầu các loại, 2,02 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MH.02006 cần: 131 kg mỡ các loại; 151 kg dầu các loại; 202 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác MH.02000 — Lắp Đặt Thiết Bị Gạt, Đảo, Đánh Đống.

Bảng hao phí định mức MH.02006

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,310
Dầu các loạikg1,510
Thép tấmkg2,020
Que hàn các loạikg0,150
Khí gaskg0,140
Ô xychai0,070
Đồng lákg0,040
Đá mài, cắtviên0,352
Gỗ nhóm 4m30,008
Vật liệu khác%2
Nhân công
Nhân công nhóm 4công14,88
Máy thi công
Cần cẩu 90Tca0,230
Máy mài 2,7 kWca0,352
Máy hàn điện 50 kWca0,050
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,158
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MH.020

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MH.02006 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MH.02006Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20mã đang xem
MH.02001Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +97,3%
MH.02002Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 2 +68,2%
MH.02003Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 5 +39,3%
MH.02004Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 10 +29,3%
MH.02005Thiết bị có khối lượng (tấn) ≤ 20 +19,3%

Xem nguyên bảng MH.020 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

(Tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • MH.02006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt thiết bị trộn, khuấy, đùn ép liệu & gạt, đảo, đánh đống.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MH.02006

Mã định mức MH.02006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MH.02006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt thiết bị gạt, đảo, đánh đống (Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20): 1,31 kg mỡ các loại, 1,51 kg dầu các loại, 2,02 kg thép tấm.
Định mức MH.02006 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MH.02006 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MH.02006 cần: 131 kg mỡ các loại; 151 kg dầu các loại; 202 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.
Mã MH.02006 khác gì các mã cùng bảng MH.020?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Thiết bị có khối lượng (tấn) > 20"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MH.02001 cao hơn 97.3%, mã MH.02002 cao hơn 68.2%, mã MH.02003 cao hơn 39.3%.
Thành phần công việc của định mức MH.02006 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m. (Tiếp theo)
Định mức MH.02006 được quy định ở văn bản nào?
Mã MH.02006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ