Định mức DB.29001 quy định hao phí cho 1 điểm đo đo dao động kết cấu nhịp cầu (Số lượng): 1 tờ giấy ráp, 0,2 lít axeton, 0,1 kg sơn.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 điểm đo theo mã DB.29001 cần: 100 tờ giấy ráp; 20 lít axeton; 10 kg sơn; 30 công kỹ sư.
Thuộc nhóm công tác DB.29000 — Công Tác Đo Dao Động Kết Cấu Nhịp Cầu.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 điểm đo |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Giấy ráp | tờ | 1,0 |
| Axeton | lít | 0,2 |
| Sơn | kg | 0,1 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Kỹ sư | công | 0,3 |
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,6 |
| Máy thi công | ||
| Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều) | ca | 0,16 |
| Máy phát điện 5kW | ca | 0,16 |
| Máy bộ đàm | ca | 0,42 |
| Máy khác | % | 10 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường;
- Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra dụng cụ và thiết bị trước khi tiến hành đo dao động kết cấu nhịp cầu;
- Tiến hành đo dao động kết cấu nhịp cầu theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả;
- Thu dọn, lau chùi máy và thiết bị;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả.