Định mức CK.21910 — Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2,0 m — Cấp địa hình I

Định mức CK.21910 quy định hao phí cho 100ha bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2,0 m (Cấp địa hình I): 8 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm, 1 quyển sổ đo, 7,93 công kỹ sư.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100ha theo mã CK.21910 cần: 800 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm; 100 quyển sổ đo; 793 công kỹ sư; 2.192 công nhân công nhóm 3.

Thuộc nhóm công tác CK.21900 — Tỷ Lệ 1/5.000, Đường Đồng Mức 2,0 M.

Bảng hao phí định mức CK.21910

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100ha
Vật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cmcọc8,0
Sổ đoquyển1,0
Vật liệu khác%15
Nhân công
Kỹ sưcông7,93
Nhân công nhóm 3công21,92
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)ca2,08
Máy thủy bình điện tử PLP- 110 hoặc loại tương tựca0,36
Máy khác%10

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100ha
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CK.219

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CK.21910 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CK.21910Cấp địa hình Imã đang xem
CK.21920Cấp địa hình II +31,6%

Xem nguyên bảng CK.219 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • CK.21910 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác đo vẽ bản đồ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CK.21910

Mã định mức CK.21910 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CK.21910 quy định hao phí cho 100ha bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2,0 m (Cấp địa hình I): 8 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm, 1 quyển sổ đo, 7,93 công kỹ sư.
Định mức CK.21910 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CK.21910 được lập cho 100ha. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100ha theo mã CK.21910 cần: 800 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm; 100 quyển sổ đo; 793 công kỹ sư; 2.192 công nhân công nhóm 3.
Mã CK.21910 khác gì các mã cùng bảng CK.219?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp địa hình I"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CK.21920 cao hơn 31.6%.
Định mức CK.21910 được quy định ở văn bản nào?
Mã CK.21910 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã CK.21910 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng CK.219 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại CK — Tỷ Lệ 1/5.000, Đường Đồng Mức 2,0 M

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ