Định mức CK.21510 — Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1,0 m — Cấp địa hình I

Định mức CK.21510 quy định hao phí cho 100ha bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1,0 m (Cấp địa hình I): 15 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm, 1,6 quyển sổ đo, 33,01 công kỹ sư.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100ha theo mã CK.21510 cần: 1.500 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm; 160 quyển sổ đo; 3.301 công kỹ sư; 8.956 công nhân công nhóm 3.

Thuộc nhóm công tác CK.21500 — Tỷ Lệ 1/1.000, Đường Đồng Mức 1,0 M.

Bảng hao phí định mức CK.21510

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100ha
Vật liệu
Cọc gỗ (4x4x40) cmcọc15,0
Sổ đoquyển1,60
Vật liệu khác%15
Nhân công
Kỹ sưcông33,01
Nhân công nhóm 3công89,56
Máy thi công
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)ca9,37
Máy thủy bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tựca1,35
Máy khác%10

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100ha
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CK.215

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CK.21510 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CK.21510Cấp địa hình Imã đang xem
CK.21520Cấp địa hình II +40,3%

Xem nguyên bảng CK.215 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • CK.21510 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác đo vẽ bản đồ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CK.21510

Mã định mức CK.21510 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CK.21510 quy định hao phí cho 100ha bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1,0 m (Cấp địa hình I): 15 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm, 1,6 quyển sổ đo, 33,01 công kỹ sư.
Định mức CK.21510 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CK.21510 được lập cho 100ha. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100ha theo mã CK.21510 cần: 1.500 cọc cọc gỗ (4x4x40) cm; 160 quyển sổ đo; 3.301 công kỹ sư; 8.956 công nhân công nhóm 3.
Mã CK.21510 khác gì các mã cùng bảng CK.215?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp địa hình I"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CK.21520 cao hơn 40.3%.
Định mức CK.21510 được quy định ở văn bản nào?
Mã CK.21510 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã CK.21510 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng CK.215 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại CK — Tỷ Lệ 1/1.000, Đường Đồng Mức 1,0 M

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ