Bảng AC.246 gồm 4 mã hiệu ứng với 4 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |||
|---|---|---|---|---|---|
| AC.24611Cấp đất I Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng (m) L ≤ 20 | AC.24612Cấp đất I Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng (m) 20 < L ≤ 40 | AC.24621Cấp đất II Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng (m) L ≤ 20 | AC.24622Cấp đất II Đường kính giếng D400 mm Chiều dài giếng (m) 20 < L ≤ 40 | ||
| Vật liệu | |||||
| Cát | m3 | 16,190 | 16,190 | 16,190 | 16,190 |
| Vật liệu khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Nhân công | |||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,15 | 1,10 | 1,44 | 1,38 |
| Máy thi công | |||||
| Máy búa rung tự hành 60kW | ca | 0,154 | — | 0,170 | — |
| Máy nén khí 660 m3/h | ca | 0,154 | — | 0,170 | — |
| Máy xúc lật 1,25 m3 | ca | 0,095 | 0,091 | 0,100 | 0,096 |
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Máy búa rung tự hành 90kW | ca | — | 0,147 | — | 0,163 |
| Máy nén khí 1200 m3/h | ca | — | 0,147 | — | 0,163 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, thiết bị thi công, định vị tim giếng, di chuyển thiết bị và đưa ống vách thép vào vị trí thi công, ép và rung hạ ống vách đến độ sâu thiết kế, xúc cát vào ống vách bằng máy xúc lật, làm chặt cát bằng máy nén khí kết hợp rung nhổ ống vách, hoàn thiện giếng cát đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.