Bảng AC.2121 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| AC.21211Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤600 | AC.21212Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤800 | AC.21213Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤1000 | ||
| Vật liệu | ||||
| Cọc ống bê tông | m | 101 | 101 | 101 |
| Vật liệu khác | % | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 8,40 | 8,79 | 9,24 |
| Máy thi công | ||||
| Tàu đóng cọc búa thuỷ lực 7,5 t | ca | 1,920 | 2,008 | 2,112 |
| Cần cẩu 50 t | ca | 1,920 | 2,008 | 2,112 |
| Sà lan 400 t | ca | 1,920 | 2,008 | 2,112 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,135 | 0,135 | 0,135 |
| Máy khác | % | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Thành phần công việc :
Chuẩn bị, đưa cọc đến vị trí đóng, định vị hệ nổi, định vị cọc, dựng cọc, chằng giữ cọc, lắp dựng tháo dỡ chụp đầu cọc, neo định vị cọc. Đóng cọc theo đúng yêu cầu kỹ thuật.