Định mức BA.16202 — Lắp đặt dây dẫn 2 ruột — Loại dây (mm2) ≤ 4
Định mức BA.16202 quy định hao phí cho m lắp đặt dây dẫn 2 ruột (Loại dây (mm2) ≤ 4): 1,01 m dây dẫn điện, 0,028 công nhân công nhóm 3.
Thi công khối lượng gấp 100 lần m theo mã BA.16202 cần: 101 m dây dẫn điện; 2,8 công nhân công nhóm 3.
Thuộc nhóm công tác BA.16200 — Lắp Đặt Dây Dẫn 2 Ruột.
Bảng hao phí định mức BA.16202
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Dây dẫn điện | m | 1,01 |
| Vật liệu khác | % | 3 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,028 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng BA.162
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã BA.16202 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã BA.16202 thuộc Phụ lục III — Định Mức Dự Toán Lắp Đặt Hệ Thống Kỹ Thuật Của Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức BA.16202
Mã định mức BA.16202 áp dụng cho công tác gì?
Định mức BA.16202 tính cho đơn vị nào?
Mã BA.16202 khác gì các mã cùng bảng BA.162?
Định mức BA.16202 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã BA.16202 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục III — Định Mức Dự Toán Lắp Đặt Hệ Thống Kỹ Thuật Của Công Trình
- Cùng bảng BA.162 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại BA — Lắp Đặt Dây Dẫn 2 Ruột
