Định mức AO501 — Công tác thi công đường — Tỷ lệ nhựa % 4
Định mức AO501 quy định hao phí cho 1 tấn công tác thi công đường (Tỷ lệ nhựa % 4): 41,174 Kg nhựa.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã AO501 cần: 4.117,4 Kg nhựa.
Bảng hao phí định mức AO501
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Nhựa | Kg | 41,174 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu đến vị trí lắp. Lắp đặt, định vị, căn chỉnh biển báo vào vị trí theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU THI CÔNG ĐƯỜNG
1. CẤP PHỐI VẬT LIỆU ĐÁ DĂM ĐEN
- Đá trộn nhựa pha dầu hoặc nhựa đặc
- Đá trộn nhũ tương hoặc nhựa đường
2. CẤP PHỐI VẬT LIỆU BÊ TÔNG NHỰA
- Khoáng chất
- Nhựa bi tum
Cơ sở pháp lý
- Mã AO501 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AO501
Mã định mức AO501 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AO501 tính cho đơn vị nào?
Thành phần công việc của định mức AO501 gồm những gì?
Định mức AO501 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AO501 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AO50 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AO
