Định mức AN.31011 — Vận chuyển tro bay bằng xe bồn 30 t — Cự ly vận chuyển Trong phạm vi ≤1km

Định mức AN.31011 quy định hao phí cho 10m3/1km vận chuyển tro bay bằng xe bồn 30 t (Cự ly vận chuyển Trong phạm vi ≤1km): 0,021 ca xe bồn 30 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m3/1km theo mã AN.31011 cần: 2,1 ca xe bồn 30 t.

Thuộc nhóm công tác AN.31000 — Vận Chuyển Tro Bay Bằng Xe Bồn 30 T.

Bảng hao phí định mức AN.31011

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /10m3/1km
Máy thi công
Xe bồn 30 tca0,021

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 10m3/1km
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AN.3101

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AN.31011 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AN.31011Cự ly vận chuyển Trong phạm vi ≤1kmmã đang xem
AN.31012Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km -28,6%
AN.31013Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km -38,1%

Xem nguyên bảng AN.3101 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển cần thiết; nạp đầy vật liệu;

- Vận chuyển vật liệu đến địa điểm tập kết;

- Xả vật liệu đúng nơi quy định.

Cơ sở pháp lý

  • Mã AN.31011 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác xây dựng sử dụng tro xỉ nhiệt điện.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AN.31011

Mã định mức AN.31011 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AN.31011 quy định hao phí cho 10m3/1km vận chuyển tro bay bằng xe bồn 30 t (Cự ly vận chuyển Trong phạm vi ≤1km): 0,021 ca xe bồn 30 t.
Định mức AN.31011 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AN.31011 được lập cho 10m3/1km. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m3/1km theo mã AN.31011 cần: 2,1 ca xe bồn 30 t.
Mã AN.31011 khác gì các mã cùng bảng AN.3101?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cự ly vận chuyển Trong phạm vi ≤1km"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AN.31012 thấp hơn 28.6%, mã AN.31013 thấp hơn 38.1%.
Thành phần công việc của định mức AN.31011 gồm những gì?
Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện vận chuyển cần thiết; nạp đầy vật liệu; - Vận chuyển vật liệu đến địa điểm tập kết; - Xả vật liệu đúng nơi quy định.
Định mức AN.31011 được quy định ở văn bản nào?
Mã AN.31011 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AN.31011 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AN.3101 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AN — Vận Chuyển Tro Bay Bằng Xe Bồn 30 T

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ