Định mức AL.31110 — Thi công cầu máng vỏ mỏng bằng vữa xi măng cát vàng và lưới thép — Chiều dày máng 3cm
Định mức AL.31110 quy định hao phí cho 1m2 thi công cầu máng vỏ mỏng bằng vữa xi măng cát vàng và lưới thép (Chiều dày máng 3cm): 0,035 m3 vữa xi măng cát vàng, 0,046 m3 gỗ ván cầu công tác, 0,059 kg đinh.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã AL.31110 cần: 3,5 m3 vữa xi măng cát vàng; 4,6 m3 gỗ ván cầu công tác; 5,9 kg đinh; 146,1 cái đinh đỉa.
Thuộc nhóm công tác AL.31000 — Thi Công Cầu Máng, Kênh Máng Vỏ Mỏng Bằng Vữa Xi Măng Cát Vàng Và Lưới Thép.
Bảng hao phí định mức AL.31110
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Vữa xi măng cát vàng | m3 | 0,035 |
| Gỗ ván cầu công tác | m3 | 0,046 |
| Đinh | kg | 0,059 |
| Đinh đỉa | cái | 1,461 |
| Lưới thép Φ1mm (2 lớp) | m2 | 2,200 |
| Vật liệu khác | % | 3 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,15 |
| Máy thi công | ||
| Máy trộn 150 l | ca | 0,005 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.311
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.31110 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, gia công, lắp dựng và tháo dỡ cầu công tác, lắp đặt lưới thép (2 lớp), trộn vữa, đổ vữa, đầm và bảo dưỡng kết cấu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.31110 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.31110
Mã định mức AL.31110 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.31110 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.31110 khác gì các mã cùng bảng AL.311?
Thành phần công việc của định mức AL.31110 gồm những gì?
Định mức AL.31110 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.31110 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.311 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL — Thi Công Cầu Máng, Kênh Máng Vỏ Mỏng Bằng Vữa Xi Măng Cát Vàng Và Lưới Thép
