Định mức AL.15212 — Thi công rồng đá — Loại rồng Φ80cm dài 10m
Định mức AL.15212 quy định hao phí cho 1 rồng thi công rồng đá (Loại rồng Φ80cm dài 10m): 1 rồng rồng đá, 5,28 m3 đá hộc, 1,081 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 rồng theo mã AL.15212 cần: 100 rồng rồng đá; 528 m3 đá hộc; 108,1 công nhân công nhóm 2; 27,1 công thợ lặn.
Thuộc nhóm công tác AL.15210 — Thi Công Rồng Đá.
Bảng hao phí định mức AL.15212
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 rồng |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Rồng đá | rồng | 1,00 |
| Đá hộc | m3 | 5,28 |
| Vật liệu khác | % | 1,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,081 |
| Thợ lặn | công | 0,271 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 50 t | ca | 0,136 |
| Sà lan 400 t | ca | 0,136 |
| Máy đào 0,5 m3 | ca | 0,136 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,042 |
| Ca nô 75 cv | ca | 0,051 |
| Máy khác | % | 15 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.1521
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.15212 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AL.15212 | Loại rồng Φ80cm dài 10m | mã đang xem |
| AL.15211 | Loại rồng Φ60cm dài 10m | -38,3% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật liệu. Di chuyển máy và thiết bị thi công đến vị trí thi công, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Xúc đá hộc vào rồng bằng máy đào kết hợp xếp đá bằng thủ công, đảm bảo độ chặt theo yêu cầu. Thả rồng đá vào vị trí bằng cần cẩu. Lặn kiểm tra, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.15212 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.15212
Mã định mức AL.15212 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.15212 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.15212 khác gì các mã cùng bảng AL.1521?
Thành phần công việc của định mức AL.15212 gồm những gì?
Định mức AL.15212 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.15212 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.1521 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL — Thi Công Rồng Đá
