Định mức 21.5007 — Cát vàng Cát mịn Đá mạt < 0,5 cm Đá dăm các loại từ 0,5÷2cm Đá dăm các loại từ 2÷8cm Vật liệu ở thể bột không chứa trong bao bì Vật liệu ở thể bột, thể nhuyễn hay nước (trừ A xít) chứa bằng bao bì, thùng chứa Vật liệu ở thể hạt, rời, xốp còn lại Vật liệu ở thể được cấu tạo, sản xuất có hình dạng nhất định và đếm theo đơn vị: viên, cái, cây....
Định mức 21.5007 quy định hao phí cát vàng Cát mịn Đá mạt < 0,5 cm Đá dăm các loại từ 0,5÷2cm Đá dăm các loại từ 2÷8cm Vật liệu ở thể bột không chứa trong bao bì Vật liệu ở thể bột, thể nhuyễn hay nước (trừ A xít) chứa bằng bao bì, thùng chứa Vật liệu ở thể hạt, rời, xốp còn lại Vật liệu ở thể được cấu tạo, sản xuất có hình dạng nhất định và đếm theo đơn vị: viên, cái, cây....: 0,2 vận chuyển, 0,3 bảo quản ở kho.
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 21.5007 cần: 20 vận chuyển; 30 bảo quản ở kho.
Thuộc nhóm công tác 21.5000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Vận Chuyển Và Bảo Quản Tại Kho.
Bảng hao phí định mức 21.5007
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Vận chuyển | 0,2 | |
| Bảo quản ở kho | 0,3 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc
Hướng dẫn áp dụng:
1. Các tỉ lệ hao hụt của từng khâu đều được tính bằng % so với khối lượng cần dùng cho công trình (khối lượng gốc).
2. Tỉ lệ hao hụt trong khâu vận chuyển đã được tính bình quân cho các loại phương tiện với mọi cự ly và tính cho 1 lần bốc dỡ (bốc lên phương tiện vận chuyển, dỡ từ phương tiện vận chuyển xuống).
3. Tỉ lệ hao hụt trong khâu bảo quản đã tính bình quân cho mọi thời hạn.
Cơ sở pháp lý
- Mã 21.5007 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong một số công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức 21.5007
Mã định mức 21.5007 áp dụng cho công tác gì?
Thành phần công việc của định mức 21.5007 gồm những gì?
Định mức 21.5007 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã 21.5007 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
- Thuộc nhóm mã Loại 21 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Vận Chuyển Và Bảo Quản Tại Kho
