Định mức 21.1003 — Bột đá loại có bao Bột đá loại không bao Bột chịu lửa Bột màu Bột đá Bu lông, lập lách, Êcu Bàn đảo bằng gỗ nhóm 4, 5 Bột minium Bột Ventônit Cát vàng Cát mịn Cuống sứ bằng sắt Cuống sứ bằng gỗ nhóm 2, 3 Cuống sứ bằng gỗ nhóm 4, 5 Carton iorol Cột gỗ Cột tre Dây sắt làm dây co Dây thép buộc Dây thép buộc trong lò Dây đồng
Định mức 21.1003 quy định hao phí bột đá loại có bao Bột đá loại không bao Bột chịu lửa Bột màu Bột đá Bu lông, lập lách, Êcu Bàn đảo bằng gỗ nhóm 4, 5 Bột minium Bột Ventônit Cát vàng Cát mịn Cuống sứ bằng sắt Cuống sứ bằng gỗ nhóm 2, 3 Cuống sứ bằng gỗ nhóm 4, 5 Carton iorol Cột gỗ Cột tre Dây sắt làm dây co Dây thép buộc Dây thép buộc trong lò Dây đồng: 0,5 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 21.1003 cần: 50 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thuộc nhóm công tác 21.1000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Xây Dựng Trong Thi Công.
Bảng hao phí định mức 21.1003
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc | 0,5 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc
Hướng dẫn áp dụng:
Hao hụt vật liệu trong khâu thi công bao gồm hao hụt vận chuyển thi công và hao hụt lúc thi công. Hao hụt vật liệu được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với khối lượng gốc. Tỷ lệ hao hụt gạch chịu lửa trong bảng định mức bao gồm cả hao hụt gia công gạch. Tỉ lệ hao hụt gia công này đã tính bình quân cho mọi biện pháp thi công.
Cơ sở pháp lý
- Mã 21.1003 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong một số công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức 21.1003
Mã định mức 21.1003 áp dụng cho công tác gì?
Thành phần công việc của định mức 21.1003 gồm những gì?
Định mức 21.1003 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã 21.1003 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
- Thuộc nhóm mã Loại 21 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Xây Dựng Trong Thi Công
