Định mức 16.10004 — ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ BẢO ÔN — Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức Số lượng
Định mức 16.10004 quy định hao phí cho m2 đỊNH MỨC VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ BẢO ÔN (Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức Số lượng): 1,2 m2 chống mưa bằng bao tải tẩm nhựa bi tum (tính theo bề mặt đường ống) (bao tải).
Thi công khối lượng gấp 100 lần m2 theo mã 16.10004 cần: 120 m2 chống mưa bằng bao tải tẩm nhựa bi tum (tính theo bề mặt đường ống) (bao tải).
Thuộc nhóm công tác 16.10000 — - Định Mức Vật Liệu Dùng Để Bảo Ôn.
Bảng hao phí định mức 16.10004
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Chống mưa bằng bao tải tẩm nhựa bi tum (tính theo bề mặt đường ống) (Bao tải) | m2 | 1,200 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Cơ sở pháp lý
- Mã 16.10004 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác bảo ôn.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức 16.10004
Mã định mức 16.10004 áp dụng cho công tác gì?
Định mức 16.10004 tính cho đơn vị nào?
Định mức 16.10004 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã 16.10004 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
- Thuộc nhóm mã Loại 16 — - Định Mức Vật Liệu Dùng Để Bảo Ôn
