6200 Tiền thưởng
6200 là mã của Tiền thưởng trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh CHI THƯỜNG XUYÊN → Chi thanh toán cho cá nhân . Mã này được chia tiếp thành 4 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 6200
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0129 |
| Mã nhóm | 0500 |
| Mã tiểu nhóm | 0129 |
4 mã cấp dưới của 6200
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
6201 | Thưởng thường xuyên | — |
6202 | Thưởng đột xuất | — |
6203 | Các chi phí khác theo chế độ liên quan đến công tác khen thưởng | — |
6249 | Thưởng khác | — |
Cách đọc mã 6200
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (6200)
Các mã cùng nhánh
- 6000 — Tiền lương
- 6050 — Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng
- 6100 — Phụ cấp lương
- 6150 — Học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên, cán bộ đi học
- 6250 — Phúc lợi tập thể
- 6300 — Các khoản đóng góp
- 6350 — Chi cho cán bộ không chuyên trách thôn, bản
- 6400 — Các khoản thanh toán khác cho cá nhân
