5100 Viện trợ cho chi thường xuyên
5100 là mã của Viện trợ cho chi thường xuyên trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI → Thu viện trợ không hoàn lại . Mã này được chia tiếp thành 5 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 5100
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0123 |
| Mã nhóm | 0300 |
| Mã tiểu nhóm | 0123 |
5 mã cấp dưới của 5100
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
5101 | Của các Chính phủ | — |
5102 | Của các tổ chức quốc tế | — |
5103 | Của các tổ chức phi Chính phủ | — |
5104 | Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài | — |
5149 | Của các tổ chức khác | — |
Cách đọc mã 5100
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (5100)
Mã khác cùng Nhóm (0300)
- 0123 — Thu viện trợ không hoàn lại
- 0300 — THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
- 5050 — Viện trợ cho đầu tư phát triển
- 5051 — Của các Chính phủ
- 5052 — Của các tổ chức quốc tế
- 5053 — Của các tổ chức phi Chính phủ
- 5054 — Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài
- 5099 — Của các tổ chức khác
- 5101 — Của các Chính phủ
- 5102 — Của các tổ chức quốc tế
