2007 Túi ni lông sản xuất trong nước
2007 là mã của Túi ni lông sản xuất trong nước trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ → Thuế đối với hàng hoá và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu) → Thuế bảo vệ môi trường .
Túi ni lông sản xuất trong nước thuộc Mục 2000.
Thông tin của mã 2007
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 2000 |
| Ngày văn bản | 20/12/2016 |
| Mã nhóm | 0110 |
| Mã Mục | 2000 |
| Mã tiểu nhóm | 0113 |
Cách đọc mã 2007
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (2000)
- 2000 — Thuế bảo vệ môi trường
- 2001 — Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol)
- 2002 — Dầu Diezel sản xuất trong nước
- 2003 — Dầu hỏa sản xuất trong nước
- 2004 — Dầu mazut, dầu mỡ nhờn sản xuất trong nước
- 2005 — Than đá sản xuất trong nước
- 2006 — Dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon sản xuất trong nước
- 2008 — Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
- 2009 — Nhiên liệu bay sản xuất trong nước
- 2011 — Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
Các mã cùng nhánh
- 2001 — Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol)
- 2002 — Dầu Diezel sản xuất trong nước
- 2003 — Dầu hỏa sản xuất trong nước
- 2004 — Dầu mazut, dầu mỡ nhờn sản xuất trong nước
- 2005 — Than đá sản xuất trong nước
- 2006 — Dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon sản xuất trong nước
- 2008 — Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
- 2009 — Nhiên liệu bay sản xuất trong nước
- 2011 — Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
- 2012 — Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
- 2013 — Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước
- 2019 — Sản phẩm hàng hóa khác sản xuất trong nước
