1550 Thuế tài nguyên
1550 là mã của Thuế tài nguyên trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ → Thuế sử dụng tài sản . Mã này được chia tiếp thành 12 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 1550
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0112 |
| Mã nhóm | 0110 |
| Mã tiểu nhóm | 0112 |
12 mã cấp dưới của 1550
Cách đọc mã 1550
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (1550)
- 1551 — Dầu, condensate (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)
- 1552 — Nước thuỷ điện
- 1553 — Khoáng sản kim loại
- 1554 — Khoáng sản quý hiếm (vàng, bạc, đá quý)
- 1555 — Khoáng sản phi kim loại
- 1556 — Thuỷ, hải sản
- 1557 — Sản phẩm của rừng tự nhiên
- 1558 — Nước thiên nhiên khác
- 1561 — Yến sào thiên nhiên
- 1562 — Khí thiên nhiên (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)
