841583 - - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:

841583 là mã của - - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúngMáy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt. . Mã này được chia tiếp thành 20 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh: tên tiếng Anh là “- - Not incorporating a refrigerating unit:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 841583

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Not incorporating a refrigerating unit:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

20 mã cấp dưới của 841583

TênMã con
84158311- - - - Sử dụng cho máy bay: Công suất trên 21,10 kW và có tốc độ dòng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút
84158312- - - - Có công suất trên 21;1 kW nhưng không quá 26;38 kW
84158313- - - - Có công suất trên 26;38 kW nhưng không quá 52;75kW
84158314- - - - Có công suất trên 52;75 kW
84158319- - - - Sử dụng cho máy bay: Loại khác
84158321- - - - Sử dụng cho xe chạy trên đường ray: Công suất không quá 26,38 kW
84158322- - - - Có công suất trên 21;1 kW nhưng không quá 26;38 kW
84158323- - - - Có công suất trên 26;38 kW nhưng không quá 52;75kW
84158324- - - - Có công suất trên 52;75 kW
84158329- - - - Sử dụng cho xe chạy trên đường ray: Loại khác
84158331- - - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20): Công suất không quá 26,38 kW
84158332- - - - Có công suất trên 21;1 kW nhưng không quá 26;38 kW
84158333- - - - Có công suất trên 26;38 kW nhưng không quá 52;75kW
84158334- - - - Có công suất trên 52;75 kW
84158339- - - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20): Loại khác
84158391- - - - Loại khác: Công suất không quá 26,38 kW
84158392- - - - Có công suất trên 21;1 kW nhưng không quá 26;38 kW
84158393- - - - Có công suất trên 26;38 kW nhưng không quá 52;75kW
84158394- - - - Có công suất trên 52;75 kW
84158399- - - - Loại khác

Cách đọc mã 841583

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ