840820 - Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:

840820 là mã của - Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúngĐộng cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel). . Mã này được chia tiếp thành 20 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87: tên tiếng Anh là “- Engines of a kind used for the propulsion of vehicles of Chapter 87:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 840820

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Engines of a kind used for the propulsion of vehicles of Chapter 87:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

20 mã cấp dưới của 840820

TênMã con
84082010- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh: Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10
84082011- - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10; đã lắp ráp hoàn chỉnh (- - Công suất không quá 20 kW:)
84082012- - - Loại khác; dùng cho xe thuộc nhóm 87.01; đã lắp ráp hoàn chỉnh
84082013- - - Loại khác; đã lắp ráp hoàn chỉnh
84082019- - - Loại khác; chưa lắp ráp hoàn chỉnh
84082021- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
84082022- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc
84082023- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 3.500 cc
84082029- - - Loại khác; chưa lắp ráp hoàn chỉnh
84082031- - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10; đã lắp ráp hoàn chỉnh (- - Công suất trên 22;38 kW nhưng không quá 60 kW:)
84082032- - - Loại khác; dùng cho xe thuộc nhóm 87.01; đã lắp ráp hoàn chỉnh
84082033- - - Loại khác; đã lắp ráp hoàn chỉnh
84082039- - - Loại khác; chưa lắp ráp hoàn chỉnh
84082091- - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10; đã lắp ráp hoàn chỉnh (- - Loại khác:)
84082092- - - Loại khác; dùng cho xe thuộc nhóm 87.01; đã lắp ráp hoàn chỉnh
84082093- - - Loại khác: Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10
84082094- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
84082095- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc
84082096- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 3.500 cc
84082099- - - Loại khác; chưa lắp ráp hoàn chỉnh

Cách đọc mã 840820

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ