721720 - Được mạ hoặc tráng kẽm:

721720 là mã của - Được mạ hoặc tráng kẽm: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 72: Sắt và thépDây của sắt hoặc thép không hợp kim. . Mã này được chia tiếp thành 15 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Được mạ hoặc tráng kẽm: tên tiếng Anh là “- Plated or coated with zinc:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 721720

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Plated or coated with zinc:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

15 mã cấp dưới của 721720

TênMã con
72172010- - Chứa hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng
72172020- - Chứa hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,45% tính theo trọng lượng
72172021- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa (- - Có chứa hàm lượng carbon từ 0;25% đến dưới 0;45% trọng lượng:)
72172022- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0;1%; trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g- m²
72172029- - - Loại khác
72172031- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa (- - Có hàm lượng carbon từ 0;45% đến dưới 0;6% trọng lượng:)
72172032- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0;1%; được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g- m²
72172033- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
72172039- - - Loại khác
72172041- - - Được tráng bằng phương pháp điện phân và dây thép làm nan hoa (- - Có hàm lượng carbon từ 0;6% trọng lượng trở lên:)
72172042- - - Thép dây dẹt cuộn tang; thép dây dự ứng lực; thép dây có hàm lượng silic không dưới 0;1%; được mạ kẽm với trọng lượng lớp kẽm mạ không dưới 240g- m²
72172043- - - Dây thép carbon cao để làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực (ACSR)
72172049- - - Loại khác
72172091- - - Dây thép dùng làm lõi cho cáp dẫn điện bằng nhôm (ACSR) (SEN)
72172099- - - Loại khác

Cách đọc mã 721720

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ