5910 Băng tải; băng truyền hoặc băng đai bằng vật liệu dệt; đã hoặc chưa ngâm tẩm; tráng; phủ hoặc ép với plastic; hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác

5910 là mã của Băng tải; băng truyền hoặc băng đai bằng vật liệu dệt; đã hoặc chưa ngâm tẩm; tráng; phủ hoặc ép với plastic; hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 59: Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp . Mã này được chia tiếp thành 3 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Băng tải; băng truyền hoặc băng đai bằng vật liệu dệt; đã hoặc chưa ngâm tẩm; tráng; phủ hoặc ép với plastic; hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác tên tiếng Anh là “Transmission or conveyor belts or belting; of textile material; whether or not impregnated; coated; covered or laminated with plastics; or reinforced with metal or other material.”.

Thông tin của mã 5910

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhTransmission or conveyor belts or belting; of textile material; whether or not impregnated; coated; covered or laminated with plastics; or reinforced with metal...
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010

3 mã cấp dưới của 5910

Cách đọc mã 5910

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ