48101430 - - - Giấy dùng để in chứng khoán; vé; cuống vé hay phiếu thưởng (coupon); séc hoặc các sản phẩm tương tự; trừ tiền giấy

48101430 là mã của - - - Giấy dùng để in chứng khoán; vé; cuống vé hay phiếu thưởng (coupon); séc hoặc các sản phẩm tương tự; trừ tiền giấy trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 48: Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìaGiấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (China clay) hoặc bằng các chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, và không có lớp phủ tráng nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, có hoặc không trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặ- - Dạng tờ có một cạnh không quá 435 mm và cạnh kia không quá 297 mm ở dạng không gấp: .

- - - Giấy dùng để in chứng khoán; vé; cuống vé hay phiếu thưởng (coupon); séc hoặc các sản phẩm tương tự; trừ tiền giấy tên tiếng Anh là “- - - Paper intended for printing securities; coupons; cheques or similar articles; except bank notes”.

Thông tin của mã 48101430

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - - Paper intended for printing securities; coupons; cheques or similar articles; except bank notes
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010
Đơn vị tínhkg

Cách đọc mã 48101430

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ