151620 - Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng:

151620 là mã của - Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật.Chất béo và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc eledin hoá toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm. . Mã này được chia tiếp thành 55 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng: tên tiếng Anh là “- Vegetable fats and oils and their fractions:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 151620

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Vegetable fats and oils and their fractions:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

55 mã cấp dưới của 151620

TênMã con
15162011- - - Của đậu nành
15162012- - - Của quả cọ dầu, dạng thô
15162013- - - Của quả cọ dầu, trừ dạng thô
15162014- - - Của dừa
15162015- - - Của hạt cọ, dạng thô
15162016- - - Của hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)
15162017- - - Của lạc
15162018- - - Của hạt lanh
15162019- - - Loại khác
15162021- - - Mỡ đã qua hydro hoá dạng lớp, miếng: Của lạc, đậu nành, quả cọ dầu, hạt cọ hoặc dừa
15162022- - - Mỡ đã qua hydro hoá dạng lớp, miếng: Của hạt lanh
15162023- - - Mỡ đã qua hydro hoá dạng lớp, miếng: Của ô liu
15162029- - - Mỡ đã qua hydro hoá dạng lớp, miếng: Loại khác
15162030- - - Của dừa
15162031- - - Của lạc; của dừa; của đậu nành
15162032- - - Của hạt lanh
15162033- - - Của ô liu
15162034- - - Của quả cọ dầu (SEN)
15162035- - - Của hạt cọ (SEN)
15162039- - - Loại khác
15162041- - - Của hạt thầu dầu (sáp opal)
15162042- - - Của dừa
15162043- - - Của lạc
15162044- - - Của hạt lanh
15162045- - - Của ô liu
15162046- - - Của quả cọ dầu (SEN)
15162047- - - Của hạt cọ (SEN)
15162048- - - Của đậu nành
15162049- - - Loại khác
15162051- - - Của hạt lanh
15162052- - - Của ô liu
15162053- - - Của đậu nành
15162054- - - Của lạc, cọ dầu hoặc dừa
15162059- - - Loại khác
15162061- - - Dạng thô
15162062- - - Đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)
15162069- - - Loại khác
15162071- - - Mỡ đã qua hydro hóa; ở dạng lớp; miếng; đóng gói với trọng lượng tịnh dưới 10 kg (- - Loại khác:)
15162072- - - Mỡ đã qua hydro hóa; ở dạng lớp; miếng; đóng gói với trọng lượng tịnh từ 10 kg trở lên
15162073- - - Dầu thầu dầu đã qua hydro hóa
15162081- - - Của stearin hạt cọ; dạng thô
15162082- - - Của stearin hạt cọ; đã tinh chế; tẩy và khử mùi
15162083- - - Olein và stearin hạt cọ khác đã qua hydro hóa; tinh chế; tẩy và khử mùi
15162084- - - - Dạng thô (- - - Của stearin hạt cọ có chỉ số iốt không quá 48:)
15162085- - - - Đã tinh chế; tẩy và khử mùi
15162086- - - - Loại khác
15162091- - - Stearin cọ, có chỉ số iốt trên 48
15162092- - - Của hạt lanh
15162093- - - Của ô liu
15162094- - - Của đậu nành
15162095- - - Loại khác: Dầu thầu dầu đã hyđro hóa
15162096- - - Stearin hạt cọ đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)
15162097- - - Loại khác: Stearin hoặc olein hạt cọ đã hydro hoá và tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)
15162098- - - Của lạc, của cọ dầu hoặc của dừa
15162099- - - Loại khác

Cách đọc mã 151620

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ