02090000 Mỡ lợn; không dính nạc; mỡ gia cầm; chưa nấu chảy hoặc chiết suất cách khác; tươi; ướp lạnh; đông lạnh; muối; ngâm nước muối; sấy khô hoặc hun khói

02090000 là mã của Mỡ lợn; không dính nạc; mỡ gia cầm; chưa nấu chảy hoặc chiết suất cách khác; tươi; ướp lạnh; đông lạnh; muối; ngâm nước muối; sấy khô hoặc hun khói trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 02: Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổMỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói. .

Mỡ lợn; không dính nạc; mỡ gia cầm; chưa nấu chảy hoặc chiết suất cách khác; tươi; ướp lạnh; đông lạnh; muối; ngâm nước muối; sấy khô hoặc hun khói tên tiếng Anh là “Pig fat; free of lean meat; and poultry fat; not rendered or otherwise extracte; fresh; chilled; frozen; salted; in brine; dried or smoked.”.

Thông tin của mã 02090000

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhPig fat; free of lean meat; and poultry fat; not rendered or otherwise extracte; fresh; chilled; frozen; salted; in brine; dried or smoked.
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010
Đơn vị tínhkg

Cách đọc mã 02090000

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ