Trai cóc bàn chân (Gibbosula crassa)
Gibbosula crassa (W. Wood, 1815)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Trai cóc bàn chân có tên khoa học Gibbosula crassa (W. Wood, 1815), thuộc họ Margaritiferidae, bộ Unionida, lớp Bivalvia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Cao Bằng.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Vỏ kích thước lớn, rất dày, có hình bàn chân. Cạnh trước tròn, cạnh lưng thẳng, dốc xuống, cạnh bụng lõm ở khoảng giữa. Mặt vỏ có nhiều nhánh phóng xạ, vùng lưng sau có nhiều khía xiên Đặng Ngọc Thanh & Hồ Thanh Hải, 2017).
Đặc tính sinh học
Đặc điểm sinh cảnh sống: Các sông suối ở miền núi và trung du.
Đặc điểm sinh sản: Giống như các loài trai nước ngọt khác, loài này có chu kỳ sống phức tạp, trứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng gọi là glochidia (giai đoạn có lông móc) trong các túi ấp của con cái. Sau khi glochidia được giải phóng khỏi cơ thể con cái, chúng phải gắn vào mang, vẩy, hoặc cơ thể của một hay vài loài cá (vật chủ) nhất định. Những glochidia này chỉ có thể sống sót nếu tìm đúng vật chủ thích hợp. Do giai đoạn ký sinh bắt buộc trên một số loài vật chủ nhất định nên những loài trai nước ngọt khá nhạy cảm với những thay đổi của môi trường và tác động của con người
Môi trường sinh sống
Loài này chỉ ghi nhận ở sông Bằng, tỉnh Cao Bằng. Các chuyến khảo sát ở các thủy vực vùng núi phía Bắc từ những năm 2000 trở lại đây chỉ ghi nhận một số mẫu vật của loài này tại một địa điểm của huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do việc xây dựng các đập thủy điện trên sông Bằng như Tiên Thành, Hòa Thuận, ô nhiễm nước do khai thác khoáng sản và mất rừng tự nhiên.
Tình trạng sinh sống
Sinh cảnh sống của loài này bị thu hẹp và suy thoái do xây dựng đập thủy điện, mất rừng, khai thác khoáng sản và ô nhiễm môi trường nước; khai thác quá mức và suy giảm các loài cá vật chủ.
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị văn hóa lịch sử · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế · Giá trị y tế |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
Loài khác trong họ Margaritiferidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trai bầu dục cánh cung | Gibbosula laosensis | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Trai cóc bàn chân là loài gì?
Trai cóc bàn chân được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Vì sao trai cóc bàn chân bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
