Hypnea cornuta (Kütz.) J.Agardh
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Rong đông sao có tên khoa học Hypnea cornuta (Kütz.) J.Agardh, thuộc họ Cystocloniaceae, bộ Gigartinales, lớp Florideophyceae, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Khánh Hòa.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm nhận dạng: Rong dạng bụi, cao tới 20 cm, màu đỏ tươi hay đỏ thẫm. Thân dạng trụ tròn, phân nhánh, nhánh dạng trụ tròn, dài 4-8 cm, đường kính 1 mm. Trên các nhánh có các nhánh phụ hình sao 3-6 cánh và dạng gai cao 1-3 mm, rộng 300-500 µ. Mặt cắt ngang phần lõi là tế bào hình trụ, đường kính 60-80 µm, bao quanh có 7-8 tố bào; phần biểu bì gồm tế bào nhỏ, hình thoi, cỡ 8-11x6-8 µm. Túi quả bào tử thường nằm trên các nhánh phụ hình sao. Túi bào tử bốn hình thành ở chỗ phình rộng của nhánh chính, chia cắt kiểu bậc thang.
Rong bám chủ yếu trên các loại giá thể (vỏ sinh vật chết, san hô chết hay các loại vật liệu khác) vùng triều thấp và dưới triều, đôi khi sâu tới 10-15 m, tại các vừng cát có bùn và thường đi kèm với Caulerpa racemosa (Rong guột chùm) suốt thời gian trong năm, nhưng thường có nhiều vào mùa cuối đông và mùa xuân, phóng bào tử vào tháng 4-5, tàn lụi vào mùa hè.
Rong bám chủ yếu trên các loại giá thể (vỏ sinh vật chết, san hô chết hay các loại vật liệu khác) vùng triều thấp và dưới triều, đôi khi sâu tới 10-15 m, tại các vừng cát có bùn và thường đi kèm với Caulerpa racemosa (Rong guột chùm).
Phân bố rải rác, sinh khối nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành và số tiểu quần thể đều ít, lại bị tàn phá do khai thác hải sản ven bờ và xây dựng các khu nuôi trồng hải sản làm mất vật bám.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rong đông móc câu | Hypnea japonica | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |